Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN LẠNG GIANG

TỈNH BẮC GIANG

Số: 175/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Lạng Giang, ngày 25 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 33, Điều 59, Điều 60 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thỏa thuận, hòa giải thành của đương sự ngày 16 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự tự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 265/2024/TLST-HNGĐ ngày 22/8/2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    • * Nguyên đơn: Anh Trần Duy H, sinh năm 1979
    • Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện L, tỉnh Bắc Giang
    • * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1981
    • Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện L, tỉnh Bắc Giang
    • * Người có quyền nghĩa vụ liên quan:
      • - Cháu Trần Duy H1, sinh năm 2003
      • - Cháu Trần Quang H2, sinh ngày 10/8/2008
    • Cùng địa chỉ: Thôn Trại Phúc Mãn, xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về tài sản chung:

      Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận giữa anh Trần Duy H và chị Nguyễn Thị M, cụ thể như sau:
      • - Anh Trần Duy H được sở hữu, sử dụng toàn bộ tài sản gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 43, tờ bản đồ số 10, diện tích 445m² có địa chỉ tại thôn T, xã X, huyện L, tỉnh Bắc Giang đã được UBND huyện L cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất số N318888, vào sổ cấp giấy chứng nhận số 033023 QSDĐ/QĐ1694QĐ/UB(H) ngày 24/8/2004 mang tên hộ ông Trần Duy H. Trên thửa đất này có các tài sản gồm: 01 ngôi nhà cấp 4 năm 2005, 01 ngôi nhà 02 tầng diện tích sàn 120m²/sàn xây dựng năm 2019, sân gạch, tường bao xây cay, cổng sắt, trụ cổng xây cây, 02 cây nhãn, 01 cây ổi, 01 cây bưởi, 01 cây hồng xiêm, 01 cây mít và 01 cây vải. Tổng giá trị tài sản mà anh H được sở hữu, sử dụng là 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng).
      • - Anh Trần Duy H có nghĩa vụ trích chia cho chị Nguyễn Thị M số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
      • Phương thức thanh toán: Ngày 16/9/2024 anh Trần Duy H thanh toán cho chị Nguyễn Thị M số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
      • - Chị Nguyễn Thị M được nhận số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) từ anh Trần Duy H trích chia theo phương thức thanh toán như trên.
      • Tổng tài sản chị Nguyễn Thị M được nhận là 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) từ anh Trần Duy H trích chia.
      • Xác nhận anh Trần Duy H đã thanh toán xong cho chị Nguyễn Thị M số tiền 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 16/9/2024 (có biên bản thanh toán tiền).
    2. Về công nợ chung:

      Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Tòa án không xem xét giải quyết.
    3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:

      Anh Trần Duy H, chị Nguyễn Thị M mỗi người phải chịu 9.000.000đ (Chín triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Do anh H đã nộp đủ số tiền trên nên chị M phải hoàn trả cho anh H số tiền 9.000.000đ (Chín triệu đồng). Chị M đã thanh toán xong số tiền 9.000.000đ (chín triệu đồng) này cho anh Trần Duy H.
    4. Về án phí:

      Anh H, chị M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh Trần Duy H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007763 ngày 22/8/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND tỉnh Bắc Giang;
  • - VKSND huyện Lạng Giang;
  • - Chi cục THADS huyện Lạng Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Thiêm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 175/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 175/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Hoàn khởi kiện chia tài sản sau ly hôn với chị Minh
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger