Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1743/2024/QĐST-VHNGĐ

Biên Hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 5, 8, 9, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 2482/2024/TLST-VHNGĐ ngày 04/11/2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; thỏa thuận nuôi con chung và tài sản chung khi ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

  1. Ông Trần Anh K, sinh năm 1965.

    Địa chỉ đăng ký thường trú và hiện đang cư trú: 15/8, khu phố C, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  2. Bà Lê Thị M, sinh năm 1993.

    Địa chỉ đăng ký thường trú: Ấp M, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.

    Địa chỉ liên hệ: H, khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh K và bà Lê Thị M xây dựng gia đình năm 2020, trên cơ sở cả hai tự nguyên và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không còn hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không còn tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau. Mặc dù cả hai đã cố gắng hàn gắn để tiếp tục duy trì hạnh phúc gia đình và cùng nhau nuôi dạy con cái nhưng cho đến nay mâu thuẫn vợ chồng vẫn không thể hàn gắn được mà ngày càng trở nên trầm trọng. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng cả ông K và bà M vẫn không thể tìm được tiếng nói chung và xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Anh K và bà Lê Thị M.

[2] Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng, giữa ông K và bà M có 01 con chung tên là Trần Minh K1, sinh ngày 08/8/2020. Ly hôn ông K và bà M thống nhất thoả thuận giao cháu K1 cho ông K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời bà M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Ông K và bà M xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên được xác định là không có.

[4] Về nợ chung: Ông K và bà M xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên được xác định là không có.

[5] Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông K và bà M tự nguyện nộp mỗi người 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nên được ghi nhận.

[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Anh K và bà Lê Thị M thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Giao cháu Trần Minh K1, sinh ngày 08/8/2020 cho ông Trần Anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời bà Lê Thị M phải không cấp dưỡng nuôi con chung.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

      Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Không có.
    4. Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí VHNGĐ-ST: Ông Trần Anh K và bà Lê Thị M tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí Việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí ông K, bà M đã nộp tại biên lai thu số 0004422 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án Dân sự TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - UBND nơi ĐKKH;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Bùi Thế Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1743/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1743/2024/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Anh K và bà Lê Thị M
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger