TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:1742/2024/QÐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107 và điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2431/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà: Nguyễn Thị Minh H, Sinh năm: 1987,
2. Ông: Lê Minh P, Sinh năm: 1985,
Cùng địa chỉ: H, khu phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 04 tháng 9 năm 2024, bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Minh P cùng nộp đơn yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung”. Quá trình vận động hòa giải, bà H và ông P thống nhất không hòa giải đoàn tụ; Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 20 tháng 11 năm 2024. Bà H và ông P cùng cư trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai; ông bà đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự; Do đó, đơn yêu cầu của bà H và ông P được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Minh P tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn ngày 07/7/2014, tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Bà H và ông P có hai người con chung là cháu Lê Phương Ái T, sinh ngày 22/8/2014 và cháu Lê Bảo N, sinh ngày 27/02/2016. Sau khi ly hôn bà H và ông P thống nhất giao hai con chung là cháu T và cháu N cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông P cấp dưỡng tiền nuôi con là 4.000.000đồng/tháng/02con (Bốn triệu đồng) cho đến khi cháu N và cháu T đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Về tài sản chung: bà H và ông P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: bà H và ông P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình chung sống, bà H và ông P thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Bà H và ông P xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung.
Xét thấy, bà H và ông P thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của ông bà đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà H và ông P.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Minh P.
- Về con chung: Giao 02 người con chung là cháu Lê Phương Ái T, sinh ngày 22/8/2014 và cháu Lê Bảo N, sinh ngày 27/2/2016 cho bà H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông P cấp dưỡng tiền nuôi con là 4.000.000đồng/tháng/02con (Bốn triệu đồng) cho đến khi cháu T và cháu N đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, ông P vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Ông P có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Minh H và ông Lê Minh P mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mơi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu lệ phí số 0004275 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa. Bà H và ông P đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Thành Thị Thu Trang |
3
Quyết định số 1742/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 1742/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
