TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số:174/2024/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 7 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Vg, sinh năm 1974;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974;
Cùng địa chỉ: Tổ dân phố HS, phường NT, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức V và chị Nguyễn Thị T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức V và chị Nguyễn Thị T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh V, chị T đều xác định: Trong quá trình chung sống anh chị không có con chung.
2.3. Về con riêng: Anh V chị T đều xác định: Cháu Nguyễn Mạnh H và cháu Nguyễn Sinh S cùng sinh ngày 01/10/2011 được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân giữa anh Vg và chị T nhưng xác định không phải là con chung của anh V và chị T mà là con riêng của chị Nguyễn Thị T. Nên giao cả hai con là Nguyễn Mạnh H và Nguyễn Sinh S, cùng sinh ngày 01/10/2011 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh V không phải có trách nhiệm gì đối với cháu Hào và cháu Song.
Chị Thuý có trách nhiệm liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục thay đổi phần họ tên cha trong giấy khai sinh do Uỷ ban nhân dân xã (nay là phường) Nam Tiến thực hiện vào ngày 10/10/2011.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Vg, chị T thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết; các khoản cho vay chung: Không có.
2.5. Về án phí: Anh V, chị T thống nhất thoả thuận: Anh V chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên tại Biên lai thu số 0001753 ngày 15/7/2024. Hoàn trả lại cho anh V 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký tên) Hà Thị Thu Thủy |
Quyết định số 174/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 174/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Lưu Đức V xin ly hôn với chị Nguyễn Thị T
