|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Số: 174/2024/QÐST-HNGÐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các điều 211, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưởng vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 258/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Phạm Hồng T, sinh năm 1943;
- - Bà Lê Thị H, sinh năm 1951;
Cùng địa chỉ: F khu phố B, phường H, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng T và bà Lê Thị H đăng ký kết hôn năm 1997 tại Ủy ban nhân dân Phường H1, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nay, xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T và bà H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông T và bà H là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Thị Minh C, sinh ngày 02/6/1976 và Phạm Hồng S, sinh ngày 01/01/1979. Con chung đã thành niên, ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông T và bà H khai không có.
- Về các vấn đề khác: Ông T và bà H khai không có nợ chung.
- Lệ phí Tòa án: Ông T và bà H đề nghị được miễn nộp tiền lệ phí với số tiền 300.000 đồng căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xét thấy: các thỏa thuận trên của của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng T và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Phạm Thị Minh C, sinh ngày 02/6/1976 và Phạm Hồng S, sinh ngày 01/01/1979. Hai con chung đã thành niên, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- - Về tài sản chung: Ông Phạm Hồng T và bà Lê Thị H khai không có nên không xem xét.
- - Về các vấn đề khác: Ông Phạm Hồng T và bà Lê Thị H khai không có nợ chung nên không xem xét.
- Về lệ phí: lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Phạm Hồng T và bà Lê Thị H có nghĩa vụ chịu số tiền nêu trên nhưng được miễn nộp tiền lệ phí việc dân sự căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Thị Thanh Như |
Quyết định số 174/2024/QÐST-HNGÐ ngày 11/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 174/2024/QÐST-HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
