|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 1739/2024/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118, 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 2336/2024/TLST- VHNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Phạm Thị Lệ H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Tổ A, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
2. Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố T, phường P, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Lệ H và ông Nguyễn Đình T tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND Ủy ban nhân dân xã H, huyện Đ, tỉnh Nghệ An và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 45, quyển số 01/2009 cấp ngày 01/9/2009 nên căn cứ Điều 9, 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000, xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Ông Nguyễn Đình T và bà Phạm Thị Lệ H khai, trong quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn do không hiểu nhau, bất đồng quan điểm sống, suy nghĩ của hai vợ chồng trái ngược nhau, thường xuyên cãi vã nên gia đình luôn căng thẳng. Cả vợ chồng mặc dù đã cố gắng tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Nhận thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đoàn tụ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai vợ chồng ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: 03 con chung là Nguyễn Thị Phương H1, sinh ngày 16/6/2011, Nguyễn Đình Thiên P, sinh ngày 28/12/2014 và Nguyễn Thị Phương T1, sinh ngày 20/01/2019. Ly hôn, bà H và ông T thống nhất giao 03 con cho ông Nguyễn Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động.
Về cấp dưỡng: Bà H cấp dưỡng nuôi ba người con mỗi tháng 03 triệu đồng (mỗi con 01 triệu đồng/tháng) bắt đầu từ ngày 01/12/2024 đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Bà Phạm Thị Lệ H và ông Nguyễn Đình T phải chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
[6] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận của bà H, ông T đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phạm Thị Lệ H và ông Nguyễn Đình T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị Lệ H, sinh năm 1988 và ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1984.
- - Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thị Phương H1, sinh ngày 16/6/2011, Nguyễn Đình Thiên P, sinh ngày 28/12/2014 và Nguyễn Thị Phương T1, sinh ngày 20/01/2019. Ly hôn, bà H và ông T thống nhất giao 03 con cho ông Nguyễn Đình T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động
- - Về cấp dưỡng: Bà H cấp dưỡng nuôi ba người con mỗi tháng 03 triệu đồng (mỗi con 01 triệu đồng/tháng) bắt đầu từ ngày 01/12/2024 đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, bà H và ông T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà H (không trực tiếp nuôi con) được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí: Bà Phạm Thị Lệ H và ông Nguyễn Đình T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004174 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Tám |
Quyết định số 1739/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1739/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị Lệ Hằng, sinh năm 1988 và ông Nguyễn Đình Tý, sinh năm 1984. - Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thị Phương Huyền, sinh ngày 16/6/2011, Nguyễn Đình Thiên Phú, sinh ngày 28/12/2014 và Nguyễn Thị Phương Thảo, sinh ngày 20/01/2019. Ly hôn, bà Hằng và ông Tý thống nhất giao 03 con cho ông Nguyễn Đình Tý trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động Về cấp dưỡng: Bà Hằng cấp dưỡng nuôi ba người con mỗi tháng 03 triệu đồng (mỗi con 01 triệu đồng/tháng) bắt đầu từ ngày 01/12/2024 đến khi con chung trưởng thành và có khả năng lao động. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt thực hiện theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Sau khi ly hôn, bà Hằng và ông Tý có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Bà Hằng (không trực tiếp nuôi con) được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí: Bà Phạm Thị Lệ Hằng và ông Nguyễn Đình Tý mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004174 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
