TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 1732/2023/QÐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 17 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2429/2023/TLST – VHNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1991;
- + Ông Thiều Đình M, sinh năm 1990;
Cùng địa chỉ: 28A, tổ 16, khu phố 3, phường T, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Thiều Đình M xây dựng gia đình với nhau vào năm 2011 trên cơ sở cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132/2011, cấp ngày 17/10/2011).
Quá trình chung sống đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có nhiều quan điểm bất đồng, không hòa hợp, không thể hòa giải được. Đến nay cả hai vợ chồng nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên cả hai cùng có nguyện vọng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên là Thiều Gia B, sinh ngày 04/03/2012 và Thiều Gia H, sinh ngày 04/08/2015.
Ly hôn, ông M và bà T thỏa thuận giao 02 con là Thiều Gia B và Thiều Gia H cho ông M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng/02 con (Mỗi con 1.500.000đ/tháng) kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Thiều Đình M và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Thiều Đình M và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên là Thiều Gia B, sinh ngày 04/03/2012 và Thiều Gia H, sinh ngày 04/08/2015.
Ly hôn, ông M và bà T thỏa thuận giao 02 con là Thiều Gia B và Thiều Gia H cho ông M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000₫ (Ba triệu đồng)/tháng/02 con (Mỗi con 1.500.000đ/tháng) kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi.
Bà Tâm được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí Tòa án: Ông Thiều Đình M và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009539 ngày 26/10/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đã ký Trần Văn Hùng |
Quyết định số 1732/2023/QÐST-HNGĐ ngày 17/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1732/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Thiều Đình M và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 02 con chung tên là Thiều Gia B, sinh ngày 04/03/2012 và Thiều Gia H, sinh ngày 04/08/2015. Ly hôn, ông M và bà T thỏa thuận giao 02 con là Thiều Gia B và Thiều Gia H cho ông M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng/02 con (Mỗi con 1.500.000đ/tháng) kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con lần lượt đủ 18 tuổi. Bà Tâm được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có. 2. Lệ phí Tòa án: Ông Thiều Đình M và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009539 ngày 26/10/2023.
