Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1732/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 801/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Ông Trần Huỳnh N, sinh ngày 01/10/1980

    Căn cước công dân số: 052..., cấp ngày: 24/8/2023, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

    Thường trú: Đường số B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Bà Lê Lan P, sinh ngày 23/02/1984

    Căn cước công dân số: 001..., cấp ngày: 09/4/2024, nơi cấp: Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội.

    Thường trú: phố P, phường Đ, thành phố Hà Nội.

    Cư trú: phố T, Phường H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025, người yêu cầu đã tự nguyện thỏa thuận như sau:

  • Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P thuận tình ly hôn.

    (Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2013, quyển số 01/2013, đăng ký ngày 05/02/2013 tại Ủy ban nhân dân phường Phương Mai, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).

  • Về con chung: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P có 01 con chung tên Trần Lê N, sinh ngày 23/9/2015.

    Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P thỏa thuận bà Lê Lan P trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Trần Huỳnh N cấp dưỡng nuôi con chung 12.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

    Kể từ khi bà Lê Lan P có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Trần Huỳnh N chưa thi hành, thì hàng tháng ông Trần Huỳnh N còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

  • Về tài sản chung: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Về nợ chung: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P xác định không có.
  • Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P Hội phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P có 01 con chung tên Trần Lê N, sinh ngày 23/9/2015.

      Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P thỏa thuận bà Lê Lan P trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Trần Huỳnh N cấp dưỡng nuôi con chung 12.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

      Kể từ khi bà Lê Lan P có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Trần Huỳnh N chưa thi hành, thì hàng tháng ông Trần Huỳnh N còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm.

      Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

    3. Về tài sản chung: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P xác định không có.
    5. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24P số 0073981 ngày 02/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Huỳnh N và bà Lê Lan P đã nộp đủ lệ phí.
  2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND TPHCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Người yêu cầu;
  • - UBND P. Phương Mai, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Phương Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1732/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1732/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger