TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1730/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1306/2025/TLST-HN ngày 23 tháng 5 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm: 1961;
Địa chỉ thường trú: Số C Đường B, Tổ C, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Mai Thị Thu T, sinh năm: 1980;
Địa chỉ thường trú: Số C Đường B, Tổ C, Khu phố C, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/6/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số số 182, quyển 02 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/9/2008 thì quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T có 02 (hai) con chung là trẻ Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 23/12/2009 và trẻ Nguyễn Mai Thiên Â, sinh ngày 26/7/2011. Ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T thống nhất giao 02 con chung Nguyễn Hoàng G và Nguyễn Mai Thiên  cho bà Mai Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Hoàng Đ không cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T xác nhận không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Mai Thị Thu T phải chịu. Ông Nguyễn Hoàng Đ là người cao tuổi, theo quy định của Luật người cao tuổi và ông Đ có đơn xin miễn lệ phí nên được miễn lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1961 và bà Mai Thị Thu T, sinh năm 1980 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn giấy chứng nhận kết hôn giấy chứng nhận kết hôn số số 182, quyển 02 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/9/2008 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T thống nhất giao 02 con chung Nguyễn Hoàng G, sinh ngày 23/12/2009 và Nguyễn Mai Thiên Â, sinh ngày 26/7/2011 cho bà Mai Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Nguyễn Hoàng Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một trong hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng Đ và bà Mai Thị Thu T xác nhận không có.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Mai Thị Thu T phải chịu được cấn trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số BLTU/24P 0062187 ngày 20/5/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Mai Thị Thu T đã nộp đủ lệ phí. Ông Nguyễn Hoàng Đ được miễn lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
Quyết định số 1730/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1730/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
