|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 173/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận 3, ngày 11 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 193/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/. Bà T.N.K.M, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 139L, Đường T, Phường S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/. Ông N.H.Đ, sinh năm 1992
Địa chỉ: Số 646/6, Đường K, phường D, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 105 do Ủy ban nhân dân Phường S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/8/2024 cho bà T.N.K.M và ông N.H.Đ thì quan hệ hôn nhân của bà M và ông Đ là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà T.N.K.M và ông N.H.Đ đều xác nhận do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của bà M và ông Đ là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội nên được công nhận.
[3] Về con chung: Không có.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 6 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà T.N.K.M và ông N.H.Đ thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà M và ông Đ phải chịu và được cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0060058 ngày 07/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà M và ông Đ đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Phượng |
Quyết định số 173/2025/QÐST-HNGĐ ngày 11/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 173/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự: - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự. - Về con chung: Không có. - Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
