|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 173/2025/QÐST-HNGĐ |
Quảng Ninh, ngày 02 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1992; nơi cư trú: tổ I, khu A, phường H, tỉnh Quảng Ninh;
- - Anh Nguyễn Anh T1, sinh năm: 1990; nơi cư trú: phố H, xã T, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Anh T1 chung sống với nhau và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường H, tỉnh Quảng Ninh) vào ngày 27/4/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do cả hai có nhiều khác biệt về tính cách, lối sống và quan điểm sống, dẫn đến cả hai thường xuyên mâu thuẫn, cãi vã, không còn tiếng nói chung. Chị T và anh T1 đã nhiều lần tự giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải, phân tích giúp vợ chồng hàn gắn nhưng cũng không thành công. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ đầu năm 2022 đến nay, trong thời gian ly thân cả hai không còn quan tâm chăm sóc nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân được nữa, nên chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Anh T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Anh T1 có 01 (một) con chung là Nguyễn An V, sinh ngày 22/01/2020. Chị T và anh T1 thống nhất: chị Bùi Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Nguyễn An V đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
Về việc cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh T1 thỏa thuận: anh Nguyễn Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn An V cho chị T số tiền 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/một tháng). Thời gian cấp dưỡng: kể từ tháng 12 năm 2025 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
[3] Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Anh T1 thống nhất không có tài sản chung và nợ chung.
[4] Về lệ phí Toà án: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Anh T1 thoả thuận thống nhất: chị Bùi Thị T tự nguyện chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị T anh Nguyễn Anh T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Anh T1 có 01 (một) con chung là Nguyễn An V, sinh ngày 22/01/2020. Khi ly hôn, chị Bùi Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn An V đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
- - Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Anh T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn An V cho chị Bùi Thị T số tiền 3.000.000 đồng/tháng (ba triệu đồng/một tháng). Thời gian cấp dưỡng: kể từ tháng 12 năm 2025 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- - Về tài sản chung và nợ chung: chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Anh T1 thống nhất không có tài sản chung và nợ chung.
- - Về lệ phí Tòa án: chị Bùi Thị T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001934 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Bùi Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Công Mười |
Quyết định số 173/2025/QÐST-HNGĐ ngày 02/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con
- Số quyết định: 173/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Bùi Thị Thảo Người yêu cầu: Nguyễn Anh Tuấn Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
