|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 173/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đông Hà, ngày 16 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 244/2024/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Minh N, sinh năm: 1975 và chị Nguyễn Thị Đoan H, sinh năm: 1979; cùng địa chỉ: Khu phố 1, Phường E, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Đoan H đăng ký kết hôn ngày 12/5/1998 tại U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Thời gian đầu, vợ chồng sống hoà thuận, yêu thương, tôn trọng nhau. Tuy nhiên, sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, mặc dù đã nhiều lần cố gắng hàn gắn tình cảm để đoàn tụ với nhau nhưng không khắc phục được. Anh N và chị H hiện đã sống ly thân. Nay cả hai đều nhận thấy không còn tình cảm, nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Đoan H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Đoan H.
[2] Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Lê Quang T, sinh ngày 17/02/1999 và Lê Quang Thái D, sinh ngày 11/01/2009.
Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Đoan H thoả thuận: Giao cháu Lê Quang Thái D, sinh ngày 11/01/2009 cho anh Lê Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Đoan H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) mỗi tháng, kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu Lê Quang Thái Dương thành N1 và có khả năng lao động.
Đối với cháu Lê Quang T đã thành niên, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Đoan H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Đoan H (Theo Giấy chứng nhận kết hôn quyền số: 02/98, số 40 ngày 12/5/1998 của Ủy ban nhân dân Phường U, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị).
-
- Về con chung: Giao cháu Lê Quang Thái D, sinh ngày 11/01/2009 cho anh Lê Minh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Đoan H cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) mỗi tháng, kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu Lê Quang Thái Dương thành N1 và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
-
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Đoan H thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000610 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh Lê Minh N và chị Nguyễn Thị Đoan H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Thị Quỳnh Châu |
Quyết định số 173/2024/QÐST-HNGĐ ngày 16/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 173/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Minh N-Nguyễn Thị Đoan H
