Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1726/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 43 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông cấp ngày 22/9/2020;

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1460/2025/HNST ngày 06 tháng 6 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1995

HKTT: Thôn Tân Lập, xã Đắk Gằn, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Địa chỉ: Số 24/6, Đường Đặng Văn Bi, Khu phố 4, phường Bình Thọ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Cao Sĩ H, sinh năm 2000

HKTT: Thôn Tân Lập, xã Đắk Gằn, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông

Địa chỉ: Số 7/5A, Đường số 7, khu phố 5, phường Linh Trung, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại Biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 6 năm 2025, bà Nguyễn Thị M và ông Cao Sĩ H thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Cao Sĩ H thuận tình ly hôn; Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Cao Sĩ H có 01 con chung là Cao Minh K (nam), sinh ngày 15/03/2020. Hai bên thống nhất giao con chung Cao Minh K cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Cao Sĩ H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Thực hiện từ tháng 6/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; Tài sản chung: Không có; Nợ chung: Không có; Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng bà M và ông H chịu.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1995 và ông Cao Sĩ H, sinh năm 2000 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị M và ông Cao Sĩ H có 01 con chung là Cao Minh K (nam), sinh ngày 15/03/2020. Hai bên thống nhất giao con chung Cao Minh K cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Cao Sĩ H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Thực hiện từ tháng 6/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Trường hợp bà Nguyễn Thị M có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Cao Sĩ H không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ theo qui định tại các điều 357, 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.

  • - Tài sản chung: Không có.
  • - Nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà M và ông H phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà M và ông H đã nộp theo biên lai thu số 0000413 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức;
  • - Cơ quan cấp Giấy chứng nhận kết hôn;
  • - Lưu: hồ sơ.

THẨM PHÁN

Trần Thị Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1726/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1726/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger