|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1723/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1359/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Minh Anh T, sinh năm 1975;
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 03/04/2021;
- Địa chỉ thường trú: Số G T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Địa chỉ liên lạc: Số F N, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đào Thị Cẩm T1, sinh năm 1975;
- Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 03/04/2021;
- Địa chỉ thường trú: Số G T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Địa chỉ tạm trú: Số B Hồ B, Khu phố I, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/6/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- - Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/01/2002 thì quan hệ hôn nhân của ông Trương Minh Anh T và bà Đào Thị Cẩm T1 là tự nguyện và hợp pháp.
- Trong thời gian chung sống, ông T và bà T1 không còn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.
- Xét quan hệ hôn nhân của ông T và bà T1 không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- - Về con chung: Ông T và bà T1 xác định trong quá trình chung sống ông bà có 02 con chung là Trương Mẫn N, sinh ngày 26/9/2002 và Trương Yến N1, sinh ngày 14/01/2011. Con chung là Trương Mẫn N đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động, ông T và bà T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.
- Hai bên thỏa thuận giao trẻ Trương Yến N1 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông T cấp dưỡng nuôi trẻ N1 với mức cấp dưỡng 6.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt hoặc có căn cứ thay đổi theo quy định pháp luật. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không trái đạo đức, không trái quy định pháp luật do đó có cơ sở chấp nhận.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông T và bà T1 chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Minh Anh T và bà Đào Thị Cẩm T1 thuận tình ly hôn.
- Quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà T1 theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01, Quyển số 01, do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10/01/2002 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Con chung Trương Mẫn N, sinh ngày 26/9/2002 đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Giao trẻ Trương Yến N1, sinh ngày 14/01/2011 cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T cấp dưỡng nuôi trẻ N1 với mức cấp dưỡng 6.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt hoặc có căn cứ thay đổi theo quy định pháp luật.
- Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.
- Các bên thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
- Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Quyền và nghĩa vụ của ông T, bà T1 về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Trương Minh Anh T và bà Đào Thị Cẩm T1 chịu toàn bộ, được cấn trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T, bà T1 đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu 0000147 ngày 26/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hiếu |
Quyết định số 1723/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1723/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trương Minh Anh T và Đào Thị Cẩm T1
