Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1722/2023/QÐST-HNGĐ

Biên Hòa, ngày 16 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2409/2023/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Lại Quốc C, sinh năm: 1983;
  2. Địa chỉ: B, cư xá K, khu phố A, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

  3. Đặng Thị H, sinh năm: 1987;
  4. Địa chỉ: tổ A Mỗ L, tổ dân phố F, phường M, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.

[2]. Về con chung: giữa ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H có 02 con chung là các cháu Lại Gia H1, sinh ngày: 25/5/2018 và Lại Mạnh Q, sinh ngày: 18/5/2020. Ông C, bà H thống nhất thỏa thuận bà H sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H1 và ông C sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Q sau khi ly hôn; Ngoài ra ông C còn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với bà H mỗi tháng là 5.000.000đ (năm triệu đồng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

[3]. Về tài sản chung: ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[4]. Về nợ chung: ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H tự nguyện nộp theo đúng quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: giao cháu Lại Gia H1, sinh ngày: 25/5/2018 cho bà Đặng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Lại Mạnh Q, sinh ngày: 18/5/2020 cho ông Lại Quốc C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Ông Lại Quốc C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với bà Đặng Thị H mỗi tháng là 5.000.000đ (năm triệu đồng) kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Lại Gia H1 đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

Kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Đặng Thị H cho đến khi thi hành án xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, hàng tháng ông Lại Quốc C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

1.3. Về tài sản chung: ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

1.4. Về nợ chung: ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Lại Quốc C và bà Đặng Thị H tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 9215 ngày 20 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
  • - TAND tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND nơi cấp giấy ĐKKH;
  • - Lưu Hồ sơ, Văn phòng.

Thẩm phán

Nguyễn Thành Tân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1722/2023/QÐST-HNGĐ ngày 16/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 1722/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger