TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ Số: 172/2023/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đông Hà, ngày 03 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ vào điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 226/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Võ Thu D, sinh năm 1989, địa chỉ: Khu phố H, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1990, địa chỉ: Khu phố M, phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thu D đăng ký kết hôn ngày 12/02/2020 tại UBND phường L, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Trong qúa trình chung sống, giữa anh T chị D phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được mặc dù đã cố gắng hòa giải nhiều lần. Hiện anh T chị D đã sống ly thân, tình trạng hôn nhân không có tiến triển tốt đẹp. Nay cả hai đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên anh T chị D đều có nguyện vọng ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T chị D.
Xét thấy, anh T chị D thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn hôn nhân giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T chị D.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thu D có 01 con chung là Nguyễn Võ Minh P, sinh ngày 13/9/2020. Khi ly hôn, anh T chị D thỏa thuận giao quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con cho chị D, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11/2023 cho đến khi con thành niên, có khả năng lao động và tài sản tự nuôi sống bản thân.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thu D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thu D thỏa thuận mỗi người chịu một nửa lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thu D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 12/02/2020 của UBND phường L, thành phố Đ hết hiệu lực).
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Võ Minh P, sinh ngày 13/9/2020 cho chị Võ Thu D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11/2023 cho đến khi con thành niên, có khả năng lao động và tài sản tự nuôi bản thân.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Minh T và chị Võ Thu D phải chịu 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngàn đồng chẵn) lệ phí Tòa án, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số CC/2021/0000972 ngày 09/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Anh T, chị D đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Huyến |
Quyết định số 172/2023/QÐST-HNGĐ ngày 03/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 172/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
