|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1718/2023/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 16 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, 131 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2341/2023/TLST – VHNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Hùng Tiến P, sinh năm 1991;
Địa chỉ: K, khu phố D, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
+ Bà Trần Thị Phương L, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp B, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông P và bà L xây dựng gia đình với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, TP B, tỉnh Đồng Nai (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 24/2013, quyển số 01/2013, ngày 29/3/2013), hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không thể giải quyết được. Nay ông P, bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai cùng yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 01 con chung cháu tên Hùng Trần Tấn T, sinh ngày 10/11/2014. Ly hôn ông P và bà L thỏa thuận giao T cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời ông P không cấp dưỡng nuôi con.
Ông P không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
1
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Ông Hùng Tiến P và bà Trần Thị Phương L phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Hùng Tiến P và bà Trần Thị Phương L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung cháu tên Hùng Trần Tấn T, sinh ngày 10/11/2014. Ly hôn ông P và bà L thỏa thuận giao T cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Tạm thời ông P không cấp dưỡng nuôi con.
- Ông P không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có.
- Lệ phí Tòa án: Ông Hùng Tiến P và bà Trần Thị Phương L phải chịu 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009151 ngày 17/10/2023.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Cẩm |
2
Quyết định số 1718/2023/QÐST-HNGĐ ngày 16/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1718/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thoả thuận
