Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2023/QĐVHNGĐ-ST

Ngày: 25/8/2023

V/v: Yêu cầu công nhận

thuận tình ly hôn

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/V YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Lam

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Thái An – Thư ký Tòa án

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp:

Bà Lê Thị Hồng Hạnh - Kiểm sát viên

Trong ngày 25 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 179/2023/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2023 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 208/2023/QĐ-MPH ngày 25 tháng 8 năm 2023, giữa:

Người yêu cầu:

  • - Bà Bạch Tuyết H – Sinh năm 1966
  • Địa chỉ nơi ở: 563X I Rd, SPi, VA 221XX, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
  • - Ông Trịnh Thanh H– Sinh năm 1964
  • Địa chỉ nơi ở: Phòng 1802 CT2A TA Complex, số 1 phố P, phường N, quận C, Hà Nội

(Ông Trịnh Thanh H có mặt, bà Bạch Tuyết H có đơn xin giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

  • - Về tình cảm: Bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh H cùng yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh H có 02 con chung là (Nam, sinh ngày 02/11/1988) và Trịnh Duy L (Nam, sinh ngày 29/07/1999). Cả hai con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh H thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội nhận định:

  • - Về tình cảm: Bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện ngày 28/02/1987 tại UBND phường L, thị xã B, tỉnh H (nay là thành phố B, tỉnh B). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên đã sống ly thân cho đến nay. Hiện nay, bà H đang sinh sống ở Mỹ, ông H sinh sống ở Việt Nam. Ông H và bà H cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  • Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông H và bà H không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận.
  • - Về con chung: Bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh Hcó 02 con chung là Trịnh Duy T (sinh ngày 02/11/1988) và Trịnh Duy L (sinh ngày 29/07/1999). Cả hai con chung đều đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
  • - Về tài sản chung: Bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam:

  • - Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh H.
  • - Về con chung: Đề nghị Tòa án không xem xét vì 02 con chung đã trưởng thành.
  • - Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu giải quyết, nên đề nghị Tòa án không xem xét.
  • - Về lệ phí: Ghi nhận việc ông Trịnh Thanh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Bà Bạch Tuyết H và ông Trịnh Thanh H có 02 con chung là Trịnh Duy T (sinh ngày 02/11/1988) và Trịnh Duy L (sinh ngày 29/07/1999). Cả hai con chung đều đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
    • - Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
    • - Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ghi nhận việc ông Trịnh Thanh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0002557 ngày 15/8/2023 của Cục thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • - UBND Tp Bắc Giang;
  • - Cục THA Tp Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án./.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Nguyễn Hồng Lam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 171/2023/QĐVHNGĐ-ST ngày 25/08/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 171/2023/QĐVHNGĐ-ST
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/08/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger