Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1702/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố T, ngày 27 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 968/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1975.

Địa chỉ: số C Đường E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc O, sinh năm 1969.

Địa chỉ: C Đường E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Ngọc O.

Giấy chứng nhận kết hôn số 10 quyển số 01-2002 do Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình ngày 13/3/2002 cho ông Nguyễn Ngọc O, bà Nguyễn Thị Đ không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quang V, sinh ngày 22/10/2002 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 18/12/2012.
  • Con chung Nguyễn Quang V đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A cho bà Nguyễn Thị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; ông Nguyễn Ngọc O cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, bắt đầu từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Bảo A đủ 18 tuổi. Vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, ông Nguyễn Ngọc O có trách nhiệm chuyển số tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên vào tài khoản số 31010000643529 của bà Nguyễn Thị Đ tại Ngân hàng TMCP Đ1.
  • Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Ngọc O không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông O còn phải chịu khoản lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
  • Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Bà Đ, ông O tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Bà Đ, ông O xác định không có.
  • - Án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và án phí liên quan đến nghĩa vụ cấp dưỡng tổng cộng là 300.000 đồng, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà Đ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0072807 ngày 21/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đ đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - VKSND TP Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS TP Thủ Đức;
  • - UBND X Quỳnh Lâm, H Quỳnh Phụ, T Thái Bình
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hợi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1702/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1702/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: bà D yêu cầu ly hôn ông O
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger