Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1701/2023/QÐST–HNGĐ

Biên Hòa, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 2348/2023/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trương Thị X, sinh năm 1979;

- Ông Huỳnh Chính Đ, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: 1, khu phố C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Cùng địa chỉ liên lạc: D P, khu phố A, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Ngày 11 tháng 9 năm 2023, Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai nhận được đơn yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” của bà Trương Thị X và ông Huỳnh Chính Đ. Quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng bà X, ông Đ thống nhất không đoàn tụ, xin được công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận thuận tình ly hôn vào ngày 03/11/2023. Bà X và ông Đ hiện đang cư trú tại thành phố B, tỉnh Đồng Nai, đã nộp tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của bà X và ông Đ được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung đơn yêu cầu:

Bà Trương Thị X và ông Huỳnh C Đại tự nguyện tìm hiểu và xây dựng gia đình, đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 30/11/2005. Bà X và ông Đ có 03 con chung là cháu Huỳnh Quang D, sinh ngày 28/11/2006; cháu Huỳnh Tấn P, sinh ngày 09/8/2009 và cháu Huỳnh Đinh Gia N, sinh ngày 19/7/2016. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao cháu D và cháu P cho ông Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu N cho bà X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Về tài sản chung và nợ chung, bà X và ông Đ khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình chung sống, bà X và ông Đại thừa n hôn nhân không hạnh phúc, cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Cả hai đều xác định tình cảm không còn, hôn nhân không đạt được mục đích nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị X và ông Huỳnh Chính Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Quang D, sinh ngày 28/11/2006 và cháu Huỳnh Tấn P, sinh ngày 09/8/2009 cho ông Huỳnh Chính Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Huỳnh Đinh Gia N, sinh ngày 19/7/2016 cho bà Trương Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Bà X, ông Đ được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền lợi của các con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà X và ông Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Bà Trương Thị X và ông Huỳnh Chính Đ mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0009150 ngày 17/10/2023. Bà X, ông Đ đã nộp đủ lệ phí.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hồng Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1701/2023/QÐST–HNGĐ ngày 13/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1701/2023/QÐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Trương Thị X + Huỳnh Chính Đại - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger