|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HN Số: 170/QĐST-VHNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HN, ngày 21 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Hôn nhân & gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Lập
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hồng Nhung – Thẩm tra viên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HN tham gia phiên họp: Bà NBTL - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 06 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố HN mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & gia đình thụ lý số 155/2024/TLST -VHNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số: 165/2024/QĐPH-ST ngày 12 tháng 06 năm 2024 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh ĐT, sinh năm: 1979
Địa chỉ: Số *, Q ** NAN, tổ 30 phường TM, quận HM, thành phố HN. Căn cước công dân số ********** do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 18/07/2023. Anh ĐT có mặt tại phiên họp
- NTTL, sinh năm 1980.
Địa chỉ tại VN: Số *** Đường LD, phường ND, quận HBT, thành phố HN; Địa chỉ tại nước ngoài: Straße 888 Nr**/**** B, CHLBĐ. Hộ chiếu số: Q****** do Đại sứ quán VN tại CHLBĐ cấp ngày 19/02/2024. Chị L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt
Chị NTTL có ủy quyền cho anh ĐT nộp, nhận Văn bản tố tụng thay chị.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
* Theo anh ĐT trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và chị NTTL kết hôn do tìm hiểu tự nguyện, có đi đăng ký kết hôn tại UBND phường TM, quận HM, thành phố HN ngày 28/01/2008.
- Về con chung: Tôi và chị L có 01 con chung, cháu ĐMH, sinh ngày 08/08/2008. Hiện nay cháu H đang sinh sống cùng chị L tại CHLBĐ. Ly hôn chúng tôi thỏa thuận để chị L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H. Việc cấp dưỡng nuôi con chúng tôi xin được tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Tôi xin chịu toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình.
Sau khi kết hôn chúng tôi sống tại Số *, Q ** NAN, tổ ** phường TM, quận HM, thành phố HN, sau đó sang sinh sống tại CHLBĐ. Đến tháng 05/2012 chúng tôi sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Đến tháng 6/2023 tôi về VN sinh sống, chị L tiếp tục sinh sống và làm việc tại CHLBĐ
Chúng tôi sống hòa thuận đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp tính tình, quan điểm cách sống trái ngược nhau nên vợ chồng không có sự chia sẻ và thấu hiểu.
Đến nay tôi thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tôi đề nghị Tòa án nhân dân thành phố HN công nhận thuận tình ly hôn giữa tôi và chị NTTL.
* Theo chị NTTL trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Tôi và anh ĐT kết hôn do tìm hiểu tự nguyện, có đi đăng ký kết hôn tại UBND phường TM, quận HM, thành phố HN ngày 28/01/2008.
- Về con chung: Chúng tôi có 01 con chung, cháu ĐMH, sinh ngày 08/08/2008. Hiện nay cháu H đang sinh sống cùng tôi tại CHLBĐ Ly hôn chúng tôi thỏa thuận để tôi được trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, không yêu cầu anh Toàn cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đề nghị: Do không tực tiếp tham gia tố tụng tại Tòa án, đang sinh sống và làm việc tại nước ngoài (G-B) nên ủy quyền cho anh Toàn nhận văn bản tố tụng cho đến khi kết thúc phiên tòa.
Sau khi kết hôn chúng tôi sống tại Số *, Q ** NAN, tổ ** phường TM, quận HM, thành phố HN, sau đó sang sinh sống tại CHLBĐ. Đến tháng 05/2012 chúng tôi sống ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Đến tháng 6/2023 anh Toàn về VN sinh sống, tôi tiếp tục sinh sống và làm việc tại CHLBĐ.
Chúng tôi sống hòa thuận đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn vì không hợp tính cách nhau, vì vậy chúng tôi không thể chia sẻ và thấu hiểu nhau dẫn đến cuộc sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chúng tôi làm đơn này kính mong quý Tòa xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay.
Tại phiên họp:
- Anh ĐT giữ nguyên ý kiến và quan điểm đã trình bày. Đến nay anh thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án nhân dân thành phố HN công nhận thuận tình ly hôn giữa anh và chị NTTL. Về con chung, anh và chị L có 01 con chung là cháu ĐMH, sinh ngày 08/08/2008. Hiện nay cháu H đang sinh sống cùng chị L tại CHLBĐ. L hôn anh chị thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, về cấp dưỡng nuôi con xin được tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản và công nợ không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Toàn xin chịu toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình.
- Chị NTTL có đơn xin vắng mặt. Chị L có ủy quyền cho anh ĐT giao, nhận văn bản tố tụng thay chị.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố HN phát biểu quan điểm:
- + Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng giải quyết việc dân sự đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự đã được thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
- + Về nội dung vụ án: Xét thấy hôn nhân của anh ĐT và chị NTTL là hợp pháp. Đến nay hôn nhân của anh T và chị L đã phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, khả năng đoàn tụ không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị L; Về con chung: Anh T và chị L 01 con chung cháu ĐMH, sinh ngày 08/08/2008. Đề nghị ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc giao cháu H cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh ĐT; Về tài sản và công nợ chung: Anh ĐT và chị L không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; Về lệ phí: ghị nhận sự tự nguyện của anh ĐT xin chịu toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân& Gia đình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc Hôn nhân & gia đình đã được thẩm tra, xem xét tại phiên họp, ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố HN nhận định:
[1] Về tố tụng:
- - Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Anh ĐT và chị NTTL kết hôn do tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường TM, quận HM, thành phố HN ngày 28/01/2008 nên là hôn nhân hợp pháp. Việc anh ĐT và chị NTTL yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & gia đình tại Tòa án là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự. Khi Tòa án thụ lý giải quyết việc Hôn nhân&Gia đình, chị NTTL đang sinh sống và làm việc tại CHLBĐ nên Tòa án nhân dân thành phố HN thụ lý giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự.
- - Về sự vắng mặt của chị NTTL tại phiên họp: Chị L vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có ý kiến và đơn trình bày xin giải quyết vắng mặt. Đồng thời ngày 03/04/2024 đã có văn bản ủy quyền cho anh ĐT nhận văn bản tố tụng thay chị có chứng thực của Đại sứ quán VN tại CHLBĐ. Do vậy, Tòa án mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình vắng mặt chị NTTL theo quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
- - Về Hôn nhân: Xét tài liệu có trong hồ sơ vụ án và lời khai của các đương sự, thể hiện anh ĐT và chị NTTL chung sống hòa thuận đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do không hợp tính tình, quan điểm cách sống trái ngược nhau nên vợ chồng không có sự chia sẻ và thấu hiểu. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2012 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Anh T sinh sống tại VN, chi L sinh sống và làm việc tại CHLBĐ. Đến nay anh T và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc và đề nghị Tòa án giải quyết cho được thuận tình ly hôn. Như vậy mâu thuẫn vợ chồng của anh T và chị L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi nên không có điều kiện để hàn gắn mâu thuẫn vợ chồng. Do vậy, yêu cầu xin ly hôn của anh ĐT và chị NTTL là chính đáng và phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
- - Về con chung: Anh ĐT và chị NTTL 01 con chung cháu ĐMH, sinh ngày 08/08/2008, hiện cháu đang sinh sống và học tập tại CHLBĐ cùng chị L. Ly hôn anh T và chị L thống nhất thỏa thuận để chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu H, về cấp dương nuôi con chung xin được tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy việc thỏa thuận của anh T và chị L là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và để tranh xáo trộn trong sinh hoạt của cháu H nên cần giao cháu H cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng và tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh T là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- - Về tài sản và công nợ chung: Anh ĐT và chị NTTL không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về lệ phí việc Hôn nhân & gia đình: Ghi nhận sự tự nguyện của anh ĐT tự nguyện nộp cả 300.000đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân&gia đình.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ:
- - Khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35, Điều 37, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;
- - Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- - Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- - Điều 26 Luật thi hành án dân sự;
Xử:
- - Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh ĐT và chị NTTL
- - Về con chung: Anh ĐT và chị NTTL có 01 con chung cháu ĐMH, sinh ngày 08/08/2008. Ly hôn giao cháu H cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác có hiệu lực pháp luật thay thế.
- Anh ĐT có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh ĐT đến khi có quyết định khác có hiệu lực pháp luật thay thế.
- - Về tài sản và công nợ chung: Anh ĐT và chị NTTL không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- - Về lệ phí việc Hôn nhân&gia đình: Ghi nhận sự tự nguyện của anh ĐT nộp cả 300.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân&gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai số BLTU/23/0023309 ngày 13/05/2024 của Cục thi hành án dân sự thành phố HN
- - Về việc thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Đức Lập |
Quyết định số 170/QĐST-VHNGĐ ngày 21/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HN về hôn nhân & gia đình
- Số quyết định: 170/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân & gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
