|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 170/2024/QĐST-HNGĐ |
Cẩm Lệ, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 244/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2024 của người yêu cầu:
- Bà Thái Thị Minh N - Sinh năm: 1985. Địa chỉ: Số C đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Ông Nguyễn Văn M - Sinh năm: 1982. Địa chỉ: K đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Thái Thị Minh N kết hôn vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2010, đăng ký ngày 10/10/2010. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: K đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến tháng 4 năm 2023 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là: Vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau. Gia đình hai bên đã nhiều lần hoà giải nhưng không được. Từ tháng 02/2024, bà N đã ra thuê nhà riêng sống tại địa chỉ: Số C đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng đã sống ly thân từ đó cho đến nay.
Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Văn M và bà Thái Thị Minh N đều xác định vợ chồng đã không còn tình cảm, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, không thể chung sống với nhau nữa nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn M và bà Thái Thị Minh N là hoàn toàn tự nguyện, do đó cần căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn M và bà Thái Thị Minh N.
[2] Về con chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Thái Thị Minh N xác định vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Diệu L, sinh ngày: 14/9/2018 cho bà Thái Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Huyền N1, sinh ngày: 06/12/2015 cho ông Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Thái Thị Minh N vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Thái Thị Minh N và ông Nguyễn Văn M mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Thái Thị Minh N và ông Nguyễn Văn M đã nộp theo biên lai thu số 0001753 ngày 05/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
[5] Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 19 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Thái Thị Minh N thống nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 93, quyển số 01/2010, đăng ký ngày 10/10/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng)
-
- Về con chung: Bà Thái Thị Minh N và ông Nguyễn Văn M xác định vợ chồng có 02 con chung và thống nhất thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung Nguyễn Diệu L, sinh ngày: 14/9/2018 cho bà Thái Thị Minh N trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Nguyễn Huyền N1, sinh ngày: 06/12/2015 cho ông Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
-
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn M và bà Thái Thị Minh N xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Thái Thị Minh N và ông Nguyễn Văn M mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà Thái Thị Minh N và ông Nguyễn Văn M đã nộp theo biên lai thu số 0001753 ngày 05/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh Tuyền |
Quyết định số 170/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 170/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Thái Thị Minh N và ông Nguyễn Văn M
