|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ————————— |
|
Số: 170/2024/QĐST-DS |
Mỹ đức, ngày 28 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân năm 2015;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 370 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 107/2024/TLST - DS ngày 21 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- * Nguyên đơn: Ông Đặng Văn C – sinh năm 1967
- * Bị đơn: Bà Nguyễn Thị K – sinh năm 1967
- Đều ĐKTT tại: thôn V, xã H, huyện M, TP .
- * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1962
- + Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1988
- Đều ĐKTT tại: thôn V, xã H, huyện M, TP .
- Đều tạm trú: Số nhà 1137/2/2b Tổ G, Khu phố B, tỉnh lộ 43, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Bà B và chị Q đều uỷ quyền cho bà Nguyễn Thị K).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1, Về phương án giải quyết tranh chấp: Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là bà B và chị Q (bà K đại diện theo uỷ quyền của bà B và chị Q) đều thống nhất việc các bên giải quyết tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước đây (Ngày 25/3/2014 bà K, bà B và chị Q cùng ông C đã đến Văn phòng C1 ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Đặng Văn C thửa đất số 07, tờ Bản đồ số 54, diện tích 315m², địa chỉ thửa đất tại Đ, thôn V, xã H, huyện M, TP .; số Hợp đồng công chứng 427/2024/HĐGD) bằng việc: Bị đơn bà Nguyễn Thị K có trách nhiệm thanh toán trả nguyên đơn ông Đặng Văn C số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) trong thời hạn 2,5 năm. Sau khi bà K thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán thì ông C có nghĩa vụ trả lại bà K Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Viết tắt: GCNQSDĐ) và có trách nhiệm phối hợp cùng bà K và bà B để làm thủ tục chuyển trả sang tên chủ sử dụng như trước đây cho bà Nguyễn Thị B.
2.2, Về phương thức và thời hạn trả tiền theo thoả thuận: Bị đơn (bà K) phải thanh toán trả nguyên đơn (ông C) số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) theo thoả thuận (2.1,) nói trên thành 05 lần trong thời hạn 2,5 năm (06 tháng trả 01 lần, mỗi lần trả 60 triệu đồng). Cụ thể như sau:
- Lần 1: Chậm nhất ngày 31/10/2024 trả 60.000.000₫ (Sáu mươi triệu đồng);
- Lần 2: Chậm nhất ngày 30/4/2025 trả 60.000.000₫ (Sáu mươi triệu đồng);
- Lần 3: Chậm nhất ngày 30/10/2025 trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng);
- Lần 4: Chậm nhất ngày 30/4/2026 trả 60.000.000₫ (Sáu mươi triệu đồng);
- Lần 5: Chậm nhất ngày 30/10/2026 trả nốt 60.000.000₫ (Sáu mươi triệu đồng).
Khi bà K thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền thì ông C có nghĩa vụ trả lại GCNQSDĐ số 16145 QSDĐ/4/QĐ-UB ngày 24/01/2002 cho bà K và có trách nhiệm phối hợp cùng bà K và bà B để làm thủ tục đính chính, thay đổi trả lại tên cho bà B trong GCNQSDĐ này.
2.3, Về việc vi phạm nghĩa vụ theo thoả thuận: Nếu bà Nguyễn Thị K vi phạm nghĩa vụ thanh toán về số tiền và thời hạn trả tiền bất kỳ một lần nào theo thoả thuận (2.2,) nói trên, thì ông Đặng Văn C có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành quyết định của Toà án buộc bà K phải trả một lần toàn bộ số tiền còn lại và phải trả tiền lãi phát sinh trên số dư nợ còn lại theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự kể từ khi vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả xong. Ngược lại, sau khi bà K thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán mà ông C không giao lại GCNQSDĐ cho bà K và không phối hợp để làm thủ tục đính chính, thay đổi lại tên chủ sử dụng trong GCNQSDĐ sang tên bà Nguyễn Thị B thì ông C phải chịu trách nhiệm trước pháp luật; đồng thời, bà B, bà K có quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào quyết định giải quyết của Toà án để huỷ GCNQSDĐ này và cấp lại cho bà Nguyễn Thị B GCNQSDĐ mới.
2.4, Về án phí:
- Nguyên đơn (ông Đặng Văn C) phải chịu 7.000.000₫ (Bẩy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Đối trừ số tiền 7.067.000 đồng (300.000đ và 6.767.000đ ông C đã nộp ngày 16/3/2020 và ngày 16/3/2022) tiền tạm ứng án phí và tiền án phí trước đây ông C đã nộp 02 lần tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức; số tiền còn lại được hoàn trả 67.000₫ (Sáu mươi bẩy nghìn đồng) ông C tự nguyện sung công quĩ Nhà nước.
- Bị đơn (bà Nguyễn Thị K) phải chịu 7.000.000₫ (Bẩy triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Do bà K sống một mình, hoàn cảnh kinh tế khó khăn, nhiều năm trước đều thuộc diện hộ cận nghèo; bà K có đơn xin miễn giảm tiền án phí, đơn được chính quyền địa phương nơi bà K cư trú xác nhận nên miễn giảm ½ nghĩa vụ chịu án phí cho bà K. Bà K còn phải nộp 3.500.000₫ (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí trước đây bà K đã nộp theo Biên lai thu số 0003083 ngày 11/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức. Bà K còn phải nộp 3.200.000₫ (Ba triệu hai trăm nghìn đồng) tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Đình Kiến |
Quyết định số 170/2024/QĐST-DS ngày 28/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 170/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC-TP. HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất C-K
