Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2024/QÐST - HNGĐ

Ba Tri, ngày 01 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 291/2024/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Phương T, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Khổng Văn H, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương T và anh Khổng Văn H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 38, ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân xã P (nay là xã P), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
    1. Về con chung: Quá trình sống chung, chị Nguyễn Phương T và anh Khổng Văn H có 02 con chung Khổng Gia U, sinh ngày 25/12/2012; Khổng Gia M, sinh ngày 14/10/2018. Khi ly hôn, chị Nguyễn Phương T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Khổng Gia U, sinh ngày 25/12/2012; Khổng Gia M, sinh ngày 14/10/2018. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi.

Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Phương T không yêu cầu anh Khổng Văn H cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Khổng Văn H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

    1. Về tài sản chung: chị Nguyễn Phương T và anh Khổng Văn H khai thống nhất tự thỏa thuận.
    2. Về nợ chung: chị Nguyễn Phương T và anh Khổng Văn H khai thống nhất không có.
    3. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Phương T đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002371 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - VKSND huyện Ba Tri;
  • - Chi cục THADS huyện Ba Tri;
  • - UBND xã P;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Hồ Thị Yến Nhi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 170/2024/QÐST - HNGĐ ngày 01/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 170/2024/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Phương T và anh Khổng Văn H. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 38, ngày 12/9/2012 của Ủy ban nhân dân xã P (nay là xã P), huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1.Về con chung: Quá trình sống chung, chị Nguyễn Phương T và anh Khổng Văn H có 02 con chung Khổng Gia U, sinh ngày 25/12/2012; Khổng Gia M, sinh ngày 14/10/2018. Khi ly hôn, chị Nguyễn Phương T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Khổng Gia U, sinh ngày 25/12/2012; Khổng Gia M, sinh ngày 14/10/2018. Điều này là phù hợp với nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Phương T không yêu cầu anh Khổng Văn H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Khổng Văn H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Phương T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: chị Nguyễn Phương T và anh Khổng Văn H khai thống nhất tự thỏa thuận. 2.3. Về nợ chung: chị Nguyễn Phương T và anh Khổng Văn H khai thống nhất không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Phương T đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002371 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger