Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HOÀN KIẾM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 17/2024/QĐST- KDTM

Ngày 28 tháng 08 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ quy định về giao dịch đảm bảo;

Căn cứ Nghị định 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2015/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 44/2024/KDTM-ST ngày 20 tháng 8 năm 2024 “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 08 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng” giữa:
    • Nguyên đơn: Ngân hàng N1

      Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, Hà Nội

      Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc A;

      Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Quyền Giám đốc A Chi nhánh H1;

      Người được ủy quyền lại: Bà Doãn Thị N – Phó giám đốc A Chi nhánh H1. (Bà N có mặt).

    • Bị đơn: Công ty TNHH T1

      Trụ sở: Số A phố T, phường N, quận H, Hà Nội, thành phố Hà Nội;

      Người đại diện pháp luật: Bà Hà Thị Thanh H – Tổng giám đốc (Bà H có mặt).

  2. Số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

    Công ty TNHH T1 còn nợ Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền tạm tính đến ngày 31/07/2024 là: 50,319,627,296 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ, ba trăm mười chín triệu, sáu trăm hai mươi bảy nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 42,392,451,800 đồng (Bốn mươi hai tỷ, ba trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm đồng); Nợ lãi 7,927,175,496 đồng (Bảy tỷ, chín trăm hai mươi bảy triệu, một trăm bảy mươi lăm nghìn, bốn trăm chín mươi sáu đồng) theo hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV202200334 ngày 30/06/2022.

    Công ty TNHH T1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho A toàn bộ số gốc và lãi phát sinh trong vòng 10 năm.

  3. Phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

    Công ty TNHH T1 còn nợ Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền tạm tính đến ngày 31/07/2024 là: : 50,319,627,296 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ, ba trăm mười chín triệu, sáu trăm hai mươi bảy nghìn, hai trăm chín mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc: 42,392,451,800 đồng (Bốn mươi hai tỷ, ba trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm năm mươi mốt nghìn, tám trăm đồng); Nợ lãi 7,927,175,496 đồng (Bảy tỷ, chín trăm hai mươi bảy triệu, một trăm bảy mươi lăm nghìn, bốn trăm chín mươi sáu đồng) cụ thể như sau:

    1. Đợt 1: Chậm nhất ngày 30/12/2024 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    2. Đợt 2: Chậm nhất ngày 30/12/2025 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    3. Đợt 3: Chậm nhất ngày 30/12/2026 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    4. Đợt 4: Chậm nhất ngày 30/12/2027 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    5. Đợt 5: Chậm nhất ngày 30/12/2028 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    6. Đợt 6: Chậm nhất ngày 30/12/2029 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    7. Đợt 7: Chậm nhất ngày 30/12/2030 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    8. Đợt 8: Chậm nhất ngày 30/12/2031 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    9. Đợt 9: Chậm nhất ngày 30/12/2032 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc;
    10. Đợt 10: Chậm nhất ngày 30/12/2033 Công ty TNHH T1 thanh toán cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 số tiền: 4,239,245,180 đồng (Bốn tỷ hai trăm ba mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, một trăm tám mươi đồng), trừ vào nợ gốc và toàn bộ nợ lãi còn lại cho Ngân hàng N1 - Chi nhánh H1 theo hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV-202200334 ngày 30/06/2022;

    Kể từ ngày 31/07/2024, Công ty TNHH T1 tiếp tục chịu lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số: 1260-LAV-202200334 ngày 30/06/2022 cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

  4. Án phí trong vụ án Kinh doanh thương mại là 158.315.627 đồng (Một trăm năm mươi tám triệu ba trăm mười lăm nghìn sáu trăm hai bảy đồng); hai bên phải chịu 50% số tiền án phí theo quy định của pháp luật là 79.157.813 đồng (bảy mươi chín triệu một trăm năm bảy nghìn tám trăm mười ba đồng). Trong đó:
    • Ngân hàng N1 – Chi nhánh H1 phải chịu 39.578.907 đồng (ba chín triệu năm trăm bảy tám nghìn chín trăm linh bảy đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006614 ngày 20/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm; được nhận lại 40.421.093 đồng (Bốn mươi triệu bốn trăm hai mốt nghìn không trăm chín ba đồng).

    • Công ty TNHH T1 phải chịu 39.578.907 đồng (ba chín triệu năm trăm bảy tám nghìn chín trăm linh bảy đồng).

  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TANDTP. Hà Nội;
  • - VKSND quận Hoàn Kiếm;
  • - CC Thi hành án DS quận Hoàn Kiếm;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu VPTA.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Lệ Hằng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 17/2024/QĐST- KDTM ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 17/2024/QĐST- KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger