Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẠI TỪ

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ

Đại Từ, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 14/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1996

Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm 1994

Nơi cư trú: Xóm C, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Hoàng T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Hoàng T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Đỗ Thị H và anh Nguyễn Hoàng T xác định có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 25/12/2013 và cháu Nguyễn Hà A1, sinh ngày 06/8/2015. Khi ly hôn thống nhất thoả thuận giao cháu Nguyễn Hà A1 và Nguyễn Thị Ngọc A cho chị Đỗ Thị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Anh T có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, con chung, không ai được cản trở.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Khi ly hôn chị H và anh T thống nhất thoả thuận anh Nguyễn Hoàng T sẽ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 25/12/2013 số tiền là 1.000.000 (Một triệu đồng) /tháng và cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Hà A1, sinh ngày 06/8/2015 số tiền là 1.000.000 (Một triệu đồng) /tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 3/2025.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357; Khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thoả thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
  • - Về án phí: Các đương sự thỏa thuận nhất trí chị Đỗ Thị H tự nguyện nhận nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005794 ngày 06/2/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND H.Đại Từ;
  • - Chi cục THADS H.Đại từ;
  • - Các đương sự;
  • - UBND Xã tâ Linh;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Duyên

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 17/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 17/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger