|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 17/2025/QÐST-HNGĐHàm T, ngày 26 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC, TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 15/2025/TLST-VDS ngày 12 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Trần Văn T, sinh năm 1971
Bà Phạm Thị M, sinh năm 1962
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà M tự nguyện tìm hiểu đi tới hôn nhân, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện G, tỉnh Hà Bắc (nay là huyện L, tỉnh Bắc Ninh) vào ngày 10/01/1989. Cuộc sống hôn nhân vợ chồng hạnh phúc nhưng sau đó lại xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Hai vợ chồng đã ly thân hơn 10 năm nay, không ai quan tâm tới ai, chỉ liên hệ quan tâm các con chung. Ông T và bà M xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Thị T1, sinh ngày 29/9/1991 và Trần Văn T2, sinh ngày 19/11/1994. Các con chung đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm: ông T và bà M thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy sự thỏa thuận giữa ông T và bà M là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Phạm Thị M
- - Về con chung: Các con chung đã đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- - Về tài sản và nợ chung: không yêu cầu Tòa giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Không.
- Về lệ phí Tòa án:
Ông Trần Văn T và bà Phạm Thị M, mỗi người thỏa thuận chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014171 ngày 12/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. ông Trần Văn T và bà Phạm Thị M đã nộp đủ lệ phí Tòa án nên không phải nộp nữa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Hà Văn Hơn |
Quyết định số 17/2025/QÐST-HNGĐHàm T ngày 26/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 17/2025/QÐST-HNGĐHàm T
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
