TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN Số: 17/2025/QĐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Cần Giuộc, ngày 22 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Áp dụng các Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 445/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở chính: Số B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội (A).
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng Giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng N – Chi nhánh huyện C Đông Long An. Địa chỉ chi nhánh: Số C đường N, Khu phố B, thị trấn C, huyện C, tỉnh Long An.
- Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Minh Đ – Phó Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh huyện C Đông Long An.
- - Bị đơn:
- Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1981;
- Ông Võ Văn T, sinh năm 1976.
- Cùng địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Long An.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Tuyết L có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng N tổng số tiền nợ tính đến ngày 14/01/2025 là 465.728.218 đồng, trong đó nợ gốc 400.000.000 đồng, nợ lãi 65.728.218 đồng.
Kể từ ngày 15/01/2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 6604LAV202300421 ngày 10/03/2023 theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Tuyết L không trả được nợ thì Ngân hàng N được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 2022137/HĐTC ngày 11/03/2023 giữa Ngân hàng N chi nhánh huyện C với ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Tuyết L, cụ thể đối với:
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 295, tờ bản đồ số 01, tại ấp T, xã T, huyện C theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 384406 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 08/8/2008 cho bà Nguyễn Thị Tuyết L;
- Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 296, tờ bản đồ số 01, tại ấp T, xã T, huyện C theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU 471426 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L cấp ngày 24/12/2019 cho bà Nguyễn Thị Tuyết L.
- Về chi phí tố tụng gồm chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ với số tiền 1.000.000 đồng: Ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Tuyết L phải chịu. Do Ngân hàng N đã nộp nên ông T và bà L phải trả lại Ngân hàng số tiền này.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị Tuyết L phải chịu 11.314.564 đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng N 11.005.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0013812 ngày 16/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Tuyền |
Quyết định số 17/2025/QĐST-DS ngày 22/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 17/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận
