Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2024/QÐST-DS

Đồng Tháp, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 91, 97, 157, 158, 163, 165, 189, 192, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

- Nguyên đơn ông Trương Phước H kiện yêu cầu buộc ông Đ phải tháo dỡ phần nhà để trả lại đất cho ông H phần đất với diện tích là 9m² thuộc một phần thửa đất số 87, diện tích 464,9m², tờ bản đồ số 11, ông H đứng tên quyền sử dụng đất vào ngày 17/7/2017.

- Nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc L kiện yêu cầu tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông L với bà Hà Kim X; hủy kết quả đăng bộ sang tên thửa đất số 119, tờ bản đồ số 11, diện tích 120m². Yêu cầu bà X trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Nguyên đơn bà Huỳnh Thị H1 kiện yêu cầu tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà H1 với bà Hà Kim X, yêu cầu tuyên hủy kết quả đăng bộ sang tên thửa đất số 88, tờ bản đồ số 11, diện tích 180m². Yêu cầu bà X trả lại giấy chứng nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Bị đơn bà Hà Kim X trình bày và có đơn yêu cầu phản tố:

  • + Đối với yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị H1 thì bà X không đồng ý, bà X yêu cầu bà H1 tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất để bà X được quản lý, sử dụng vì hiện tại bà X đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với thửa số 88, tờ bản đồ số 11, diện tích 180m².
  • + Đối với yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh Ngọc L thì bà X không đồng ý ông L; bà X yêu cầu ông L tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giao đất cho bà X được quản lý, sử dụng.

- Bị đơn ông Hồ Hồng Bạch Đ và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hồ Hồng Qua L6; bà Hồ Thị Cúc H2; ông Hồ Hồng Long H3; bà Hồ Thị Liên H4; bà Hồ Thị Bạch L1; ông Hồ Hồng Long G (bệnh chết năm 2020) có vợ là bà B Trần Thị H5 và con là chị Hồ Thị Thu H6; ông Hồ Hồng Cửu L2 (bệnh chết năm 2015) có vợ là bà Nguyễn Hồng P và con là chị Hồ Thị Phượng Q, chị Hồ Thị Ngọc T; ông Hồ Hồng Long H7 (bệnh chết năm 2020) có vợ là bà Võ Thị Tuyết L3 và con là chị Hồ Thị Thanh T1 trình bày ý kiến:

Nguồn gốc đất đang tranh chấp ông Hồ Hồng T2 (chết ngày 21/12/2015) sử dụng từ trước năm 1990 đến năm 2013 thì giao lại cho ông Đ sử dụng đến nay. Ông Đ xác định phần đất tranh chấp do gia đình ông Đ quản lý đến nay. Do đó đối với các yêu cầu khởi kiện, nay là con cháu của ông T2; khi ông T2 chết vào ngày 21/12/2015 có để lại di sản là thửa đất đang tranh chấp nhưng không có để lại di chúc, nên các anh chị em ông Đ yêu cầu xác nhận phần đất đang tranh chấp là di sản của ông T2 để lại cho những người thừa kế; không đồng ý với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất tranh chấp. Nhưng trong vụ này không có yêu cầu tranh chấp; không đồng ý xác định vị trí đất; không cho tổ chức tiến hành xem xét thẩm định tại chỗ đất tranh chấp.

Đất tranh chấp tọa lạc khóm A, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Xét thấy yêu cầu tranh chấp đất của các đương sự. Qua trình bày các đương sự thống nhất đất tranh chấp từ khi được cấp quyền sử dụng đất đến nay thì bà L4, ông L6, bà X, ông H không có sử dụng, không xác định được vị trí cụ thể đất tranh chấp.

Tòa án đã ra Thông báo cho các đương sự có yêu cầu tranh chấp trong vụ án cung cấp chứng cứ nhưng các đương sự vụ án không cung cấp; xác định vị trí đất tranh chấp chiều ngang, chiều dài, diện tích của đất tranh chấp để Tòa án giải quyết vụ án nên chưa đủ điều kiện khởi kiện theo quy định pháp luật khoản 5 Điều 189, điểm b khoản 1 Điều 192, điểm g khoản 1 Điều 217.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 14/2022/TLST-DS ngày 09/5/2022, về việc “Tranh chấp ranh giới, quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn:

  1. Ông Trương Phước H, sinh năm 1963;
  2. Địa chỉ: Số A, ấp K, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Ông Huỳnh Ngọc L, sinh năm 1962;
  4. Bà Huỳnh Thị H1 (L4), sinh năm 1947;
  5. Cùng địa chỉ: Số C, ấp T, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

    Người đại diện hợp pháp của ông L, bà H1: Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1971;

    Địa chỉ: Số A, T, Phường H, quận P, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn:

  1. Ông Hồ Hồng Bạch Đ, sinh năm 1976;
  2. Địa chỉ: Số A, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

    Người đại diện hợp pháp: Bà Hồ Thị Cúc H2, sinh năm 1963;

    Địa chỉ: Số E, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Bà Hà Kim X, sinh năm 1958;
  4. Địa chỉ: Số A, đường T, Khóm B, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

    Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà X: Luật sư Nguyễn Ngọc T3 – Văn phòng L7, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đ.

    Địa chỉ: Số C, Tỉnh lộ 848, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  1. Ủy ban nhân dân thành phố S;
  2. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn H8- chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố S.

    Địa chỉ: Số E, đường N, Khóm E, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  3. Phòng C1 – tỉnh Đồng Tháp;
  4. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn P1 – Chức vụ: Trưởng phòng.

    Địa chỉ: Số D, đường N, Khóm E, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  5. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố S.
  6. Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L5 – Phó Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố S.

    Địa chỉ: Số A, Nguyễn Cư T4, Khóm E, Phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  7. Ông Hồ Hồng Qua L6, sinh năm 1956;
  8. Địa chỉ: Số B, Tỉnh lộ ĐT852, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  9. Bà Hồ Thị Cúc H2, sinh năm 1963;
  10. Địa chỉ: Số E, ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

  11. Ông Hồ Hồng Long H3, sinh năm 1965;
  12. Địa chỉ: Số A, Tỉnh lộ ĐT852, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  13. Bà Hồ Thị Liên H4, sinh năm 1976;
  14. Địa chỉ: Số B, Tỉnh lộ ĐT852, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  15. Bà Hồ Thị Bạch L1, sinh năm 1977;
  16. Địa chỉ: Số B, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  17. Bà Nguyễn Hồng P, sinh năm 1965;
  18. Chị Hồ Thị Phương Q1, sinh năm 2001;
  19. Chị Hồ Thị Ngọc T, sinh năm 2008;
  20. Người đại diện hợp pháp của chị T: Bà Nguyễn Hồng P, sinh năm 1965;

    Cùng địa chỉ: Số B, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  21. Bà Võ Thị Tuyết L3, sinh năm 1974;
  22. Chị Hồ Thị Thanh T1, sinh năm 1994;
  23. Cùng địa chỉ: Số B, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

  24. Bà Trần Thị H5, sinh năm 1960;
  25. Chị Hồ Thị Thu H6, sinh năm 1985;
  26. Cùng địa chỉ: Số B, khóm T, phường A, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

  • - Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi đủ các điều kiện khởi kiện vụ án theo quy định pháp luật.
  • - Các đương sự được nhận lại các tài liệu, chứng cứ đã nộp nếu có yêu cầu. (Đơn gửi đến Tòa án để được cung cấp nhận lại)

III. Về chi phí, án phí tố tụng dân sự sơ thẩm:

  1. Về chi phí tố tụng dân sự sơ thẩm:
    • - Ông Trương Phước H phải chịu tiền chi phí thẩm định, định giá là 1.000.000 đồng. Ông H đã nộp và chi xong.
    • - Ông Huỳnh Ngọc L, bà Huỳnh Thị H1 phải chịu tiền chi phí thẩm định, định giá là 3.000.000 đồng. Do anh C đại diện đã nộp và chi xong
    • - Ông Trương Phước H được liên hệ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố S, nhận lại số tiền tạm ứng chi phí hợp đồng đo đạc sau khi quyết toán theo biên nhận tạm ứng số tiền hợp đồng đo đạc 5.095.000 đồng ngày 08/6/2019 (do ông Trần Hà Xuân P2 đại diện nộp thay).
    • - Bà Hà Kim X được liên hệ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố S thanh lý, quyết toán nhận lại số tiền tạm ứng chi phí hợp đồng đo đạc sau khi quyết toán theo biên nhận tạm ứng số tiền hợp đồng đo đạc 2.650.000 đồng ngày 16/10/2020.
  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Bà Huỳnh Thị H1 là người cao tuổi và có đơn xin miễn tạm ứng án phí nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm.
    • - Ông Huỳnh Ngọc L được nhận lại số tiền 2.500.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001155 ngày 15 tháng 6 năm 2020 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
    • - Ông Trương Phước H được nhận lại số tiền 675.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003672 ngày 25 tháng 02 năm 2019 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
    • - Bà Hà Kim X được nhận lại số tiền 7.500.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008317 ngày 18 tháng 9 năm 2020 tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.

IV. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Phòng KTNV&THA Tỉnh;
  • - VKSND tỉnh Đồng Tháp;
  • - Cục THADS tỉnh Đồng Tháp;
  • - Lưu VT, HSVA.

THẨM PHÁN

Đinh Chí Tâm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 17/2024/QÐST-DS ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP về tranh chấp ranh giới, quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Số quyết định: 17/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp ranh giới, quyền sử dụng đất và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: NĐ: Trương Phước Hưng BĐ: Hồ Hồng Bạch Đằng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger