|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 17/2024/QĐST-DS |
TP. Ninh Bình, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2024/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A1);
Địa chỉ: số B, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Việt B - Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh thành phố N theo Giấy ủy quyền số 51-UQ/NHNo.TPNB ngày 21/02/2024.
-
- Bị đơn: Công ty TNHH T1;
Địa chỉ trụ sở chính: ngõ E, đường T, phố T, phường T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Kim O - Chức vụ: Chủ tịch HĐTV kiêm giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đào Thị Thanh T, sinh năm 1979; địa chỉ: số nhà C, ngõ E, đường P, phố D, phường Đ, thành phố N.
-
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Đào Thị Thanh T, sinh năm 1979; địa chỉ: số nhà C, ngõ E, đường P, phố D, phường Đ, thành phố N.
-
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Tính đến ngày 06/9/2024 Công ty TNHH T1 còn nợ Ngân hàng N số tiền là 18.466.585.467 (Mười tám tỷ, bốn trăm sáu mươi sáu triệu, năm trăm tám mươi lăm nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy) đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 16.470.487.000 đồng, số tiền nợ lãi là 1.996.098.467 đồng.
- Về phương án trả nợ: Chậm nhất đến ngày 31/10/2024, Công ty TNHH T1 có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi cho Ngân hàng N.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày các bên thỏa thuận cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp Công ty TNHH T1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ (trả nợ không đúng hạn, không trả đủ hoặc không trả mà không được A đồng ý) thì A1 có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên thửa đất số 91, tờ bản đồ số 25, bản đồ địa chính phường Đ, diện tích 280,8 m²; địa chỉ thửa đất: phố D, phường Đ, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Đất đã được Sở T2 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 754190 ngày 26/5/2022 mang tên bà Đào Thị Thanh T. Được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng 4775 quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/5/2022 tại Văn phòng C.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH T1 có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại cho A1.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Công ty TNHH T1 phải hoàn trả cho Ngân hàng N số tiền 9.300.000 (Chín triệu, ba trăm nghìn) đồng.
- Về án phí: Bị đơn Công ty TNHH T1 nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 63.233.000 (Sáu mươi ba triệu, hai trăm ba mươi ba nghìn) đồng.
Ngân hàng N không phải nộp án phí, được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 62.600.000 (Sáu mươi hai triệu, sáu trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000281 ngày 17/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Diệu Oanh |
Quyết định số 17/2024/QĐST-DS ngày 16/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 17/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 16/09/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng N yêu cầu Công ty T1 phải trả nợ theo hợp đồng tín dụng, số tiền tính đến ngày 06/9/2024 là 18.466.585.467 đồng, trong đó số tiền nợ gốc là 16.470.487.000 đồng, số tiền nợ lãi là 1.996.098.467 đồng. Trường hợp không trả được nợ yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm để thi hành án.
