Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QÐST-HNGÐ

Phú Thọ, ngày 27 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Đình Chi.

Thư ký phiên họp: Ông Bùi Trung Hiếu - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Phạm Ngọc Hoa - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 55/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 61/2025/QÐST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị H, sinh năm 1991;

HKTT: Khu A, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Địa chỉ hiện nay: S3 - Gold Mark, 136 Hồ T, P, B, Hà Nội.

- Anh Park Joo S, sinh năm 1985.

Địa chỉ: J-do Yeonggwang-gun Beobseong-myeon Hwacheon-gil 1 gil 116ui15.

Địa chỉ liên hệ: B14, khu đô thị T, phường G, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Người phiên dịch: Bà Bùi Thị Thu H1, sinh năm 1984, địa chỉ: Phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ - Cộng tác viên của Văn phòng C, tỉnh Phú Thọ.

(Chị Trần Thị H và anh Park Joo S đều đề nghị giải quyết vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 28/3/2025 và các lời khai tiếp theo, chị Trần Thị H và anh Park Joo S đều trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh P Joo Seong tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 23/11/2017 tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ. Trong quá trình sống chung do khác nhau về ngôn ngữ dẫn đến việc khó khăn trong giao tiếp, chia sẻ, vợ chồng khó nói chuyện với nhau. Vợ chồng không thể gần gũi, 6 năm không phát sinh quan hệ vợ chồng. Nay chị H và anh Park Joo S đều đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H và anh P Joo Seong đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Park Duy N, sinh ngày 24/5/2019. Sau ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Park Duy N cho anh Park J Seong được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc. Tiền cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị H và anh P Joo Seong đều xác định vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị H xin tự chịu toàn bộ theo quy định pháp luật.

Về chi phí dịch thuật: Anh Park Joo S tự thỏa thuận và thanh toán cho người phiên dịch, các bên đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

Chị H và anh Park Joo S đều đề nghị giải quyết vắng mặt.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung việc dân sự:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 điều 39; khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 19, 51, 55, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Park Joo S và chị Trần Thị H.

- Về con chung: Giao cháu Park Duy N cho anh P Joo Seong trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức: Không có và không đề nghị nên không giải quyết.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

2

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:

[1] Về tố tụng: Đây là việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung có yếu tố nước ngoài, anh Park Joo S là người Hàn Quốc, chị Trần Thị H có hộ khẩu thường trú tại huyện T, tỉnh tỉnh Phú Thọ, cả hai anh chị thống nhất lựa chọn TAND tỉnh Phú Thọ giải quyết việc thuận tình ly hôn của mình. Căn cứ các văn bản như: đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của anh Park Joo S và chị H cùng các quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 BLTTDS có đủ căn cứ xác định việc Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Chị H và anh Park Joo S đều đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án mở phiên họp vắng mặt chị H và anh P Joo Seong là đúng quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung:

[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh P Joo Seong tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày ngày 23/11/2017 tại Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị H và anh Park J Seong phát sinh nhiều mâu thuẫn do khác nhau về ngôn ngữ dẫn đến việc khó khăn trong giao tiếp, chia sẻ, vợ chồng khó nói chuyện với nhau. Anh chị đều thừa nhận vợ chồng không thể gần gũi, 6 năm không phát sinh quan hệ vợ chồng. Xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn của chị H và anh P Joo Seong là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

[2.2] Về con chung: Chị Trần Thị H và anh P Joo Seong đều xác định vợ chồng có 01 con chung là Park Duy N, sinh ngày 24/5/2019. Chị H và anh Park Joo S thỏa thuận anh P Joo Seong là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị H và anh Park J Seong tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Trần Thị H và anh Park Joo S đều xác định vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.

[4] Về chi phí dịch thuật: Anh Park Joo S tự thỏa thuận và thanh toán cho người phiên dịch. Các đương sự không đề nghị xem xét nên không đặt ra xem xét giải quyết.

QUYẾT ĐỊNH:

3

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 370, 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Park Joo S.

[2] Về con chung: Anh Park Joo S trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Park Duy N, sinh ngày 24/5/2019. Chị Trần Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh P Joo Seong do anh Park Joo S tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, anh Park Joo S cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Trần Thị H và anh Park J Seong không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa số: 0000595 ngày 09/4/2025 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

[6] Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4

Nơi nhận:

  • - VKSND tỉnh Phú Thọ;
  • - Cục THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND huyện Thanh Thủy;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: AV, HSVA.

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Trần Đình Chi

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 17/2025/QÐST-HNGÐ ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

  • Số quyết định: 17/2025/QÐST-HNGÐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận TTLH giữa chị H và anh S
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger