Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN N

TỈNH KON TUM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QĐST-HNGĐ

N...., ngày 27 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 và danh mục lệ phí của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 62/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 04 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận về nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Y R, sinh năm 1995; địa chỉ: thôn L, xã Đ, huyện N, tỉnh K.

- Anh Đặng Ngọc H, sinh năm 1993; địa chỉ: thôn R, xã V, huyện N, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Chị Y R và anh Đặng Ngọc H thỏa thuận thuận tình ly hôn với lý do vợ chồng chung sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không hạnh phúc.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được chấp nhận theo Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

[2] Về con chung: Chị Y R và anh Đặng Ngọc H có một con tên là Đặng Y Ngọc D, sinh ngày 10/01/2023. Khi ly hôn anh chị thoả thuận: Chị Y R sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh, chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.

[4] Về lệ phí sơ thẩm: Anh Đặng Ngọc H nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), để nộp ngân sách nhà nước.

[5] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Y R và anh Đặng Ngọc H thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị R và anh H chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định, ngày 27/05/2025.
    2. Về con chung: Khi ly hôn chị Y R và anh Đặng Ngọc H thoả thuận: Giao cháu Đặng Y Ngọc D, sinh ngày 10/01/2023 cho chị Ruôn trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi thành niên và có khả năng lao động.

      Về cấp dưỡng nuôi con: Anh, chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

      Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

    3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Y R và anh Đặng Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Đặng Ngọc H nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), chuyển số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh H đã nộp tạm ứng lệ phí, thành tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí ký hiệu: BLTU/23, số 0002213 ngày 29-4-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh K, đương sự đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - VKSND huyện N;
  • - THADS huyện N;
  • - UBND xã. Đ, huyện. N;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Nguyễn Bá Khen

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 17/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 17/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH KON TUM
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Y R tranh chấp xin ly hôn với anh Đặng Ngọc H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger