Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN THUẬN HÓA

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 17/2025/QÐST-HNGĐ

Thuận Hóa, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Văn Mậu D, sinh năm 1999; Địa chỉ: Thôn T, phường D, quận T, thành phố H.
  2. Chị Hồ Thị Kim C, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện P, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường D, quận T, Thành phố H) và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02/8/2023. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên gây gỗ, xúc phạm, cãi vã nhau. Hiện nay, vợ chồng anh D, chị C đã sống ly thân, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên anh D, chị C thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C đều xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Lê Hồ Trung K, sinh ngày 18/11/2023. Hiện Nay, cháu K đang ở cùng với chị C.

Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C tự nguyện thỏa thuận giao cháu Lê Hồ Trung K, sinh ngày 18/11/2023 cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh D không phải cấp dưỡng nuôi con.

[3]. Về tài sản chung: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về nợ chung: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000517 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh D, chị C đã nộp đủ.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C có 01 con chung tên là Lê Hồ Trung K, sinh ngày 18/11/2023.
    • Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Lê Hồ Trung K, sinh ngày 18/11/2023 cho chị C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh D không phải cấp dưỡng nuôi con.
    • Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • Về nợ chung: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C đều xác nhận vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn Mậu D và chị Hồ Thị Kim C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000517 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thuận Hóa, thành phố H. Anh D, chị C đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Huế;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - Chi cục THADS thành phố Huế;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Dương Nỗ, quận Thuận Hóa;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Trần Thị Phương Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 17/2025/QÐST-HNGĐ ngày 23/01/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 17/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THUẬN HÓA, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Lê Văn Mậu Dần và chị Hồ Thị Kim Chi thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger