|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 17/2025/QÐST-DS |
Bắc Ninh, ngày 14 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2025/TLST- DS, ngày 07/01/2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
-
Công ty Cổ phần M1; Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, số B, phố T, phường Y, quận C, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - chức vụ: Tổng Giám Đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Huy M - chức vụ: Giám đốc Trung tâm xử lý nợ
Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Phúc T1 – Trưởng bộ phậm XLN, ông Nguyễn Thành D – Chuyên viên XLN, ông Hoàng Nhật D1 – Chuyên viên XLN; Địa chỉ: Tầng A, tòa nhà C, số B, phố T, phường Y, quận C, TP Hà Nội.
-
Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: số H L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D2 – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ KHDN và XLN pháp lý.
Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn D3, sinh năm 1993; Địa chỉ: Khu E, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Đặng Thị Huyền T2, sinh năm 1994; Địa chỉ: Khu E, phường Đ, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
-
-
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn D3 thanh toán cho Công ty cổ phần M1 và ngân hàng TMCP V khoản tiền vay theo các hợp đồng tín dụng:
- Hợp đồng tín dụng số LN2302078282670 ngày 20/02/2023, Ông Nguyễn Văn D3 có vay vốn tại V1 số tiền 1,100,000,000 đồng; Thời hạn vay: 72 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Thanh toán tiền mua ô tô;
- Hợp đồng tín dụng số LN2301148173934 ngày 18/01/2023, Ông Nguyễn Văn D3 có vay vốn tại V1 số tiền 105,000,000 đồng; Thời hạn vay: 30 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng;
- Hợp đồng thẻ tín dụng số 379-P-8843734 ngày 15/03/2023, Ông Nguyễn Văn D3 có vay vốn tại V1 số tiền 55,000,000 đồng ; Thời hạn vay: 60 tháng; Mục đích sử dụng vốn: Vay tiêu dùng.
Số dư nợ ông Nguyễn Văn D3 phải thanh toán cho Công ty cổ phần M1 và ngân hàng TMCP V tổng số tiền tạm tính đến ngày 05/3/2025 cụ thể:
Nợ công ty M1: Nợ gốc: 1,013,311,373 đồng; Nợ lãi và lãi chậm trả: 381,639,621 đồng; Nợ thẻ tín dụng: 98,256,356 đồng
Nợ ngân hàng VI: Nợ gốc: 112,590,153 đồng; Nợ lãi và lãi chậm trả: 41,581,657 đồng;
Tổng cộng là: 1,647,379,160 đồng, trong đó nợ gốc: 1,125,901,526 đồng, nợ lãi và lãi chậm trả: 423,221,278 đồng, nợ thẻ tín dụng: 98,256,356 đồng.
Ông Nguyễn Văn D3 tiếp tục phải chịu lãi theo hợp đồng kể từ ngày 06/3/2025 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Kể từ ngày Bản án/Quyết định có hiệu lực pháp luật mà Ông Nguyễn Văn D3 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho J và V1 thì J và/hoặc V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ cho J và/hoặc V1. Tài sản bảo đảm cho các khoản vay nêu trên là: 01 xe ô tô nhãn hiệu MERCEDES BENZ, GLC300, số khung RLM0G8EB4LV010821, số máy 26492030266236. Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 99A-617.76 do Phòng C công an tỉnh B cấp ngày 15/02/2023 thuộc quyền sở hữu/sử dụng của ông Nguyễn Văn D3 và bà Đặng Thị Huyền T2.
Trường hợp tài sản đảm bảo không đủ để trả nợ thì ông Nguyễn Văn D3 phải có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho J và V1 cho đến khi thực tế trả hết các khoản nợ.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn D3 phải chịu 30.710.687 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Công ty Cổ phần M1 và ngân hàng TMCP V số tiền 27.700.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạp ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24 số 0000151 ngày 31/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thu Trang |
Quyết định số 17/2025/QÐST-DS ngày 14/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 17/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
