|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số:17/2024/QÐST-HNGĐ |
Tân Bình, ngày 05 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số: 1084/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1978; Địa chỉ: 40-42 đường D, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đăng Th, sinh năm 1975; Địa chỉ: 12A ấp C, xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số: 73; Quyển số: 01/2008 do UBND xã N, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/5/2008 thì ông Nguyễn Đăng Th và bà Nguyễn Thị T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
[2] Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Th và bà T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Đăng Tiến P, sinh ngày 18/8/2009. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000₫ (Hai triệu đồng).
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
[3] Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình là 300.000₫ do ông Th và bà T chịu.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đăng Th và bà Nguyễn Thị T.
b/ Về con chung: Giao trẻ Nguyễn Đăng Tiến P, sinh ngày 18/8/2009 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Nguyễn Đăng Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ Nguyễn Đăng Tiến P 2.000.000₫ (Hai triệu đồng), thực hiện từ tháng 12/2023 cho đến khi trẻ Nguyễn Đăng Tiến P thành niên.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c/ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
d/ Kể từ ngày có Đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị T đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông Nguyễn Đăng Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
đ/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và gia đình là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Đăng Th và bà Nguyễn Thị T chịu, được cấn trừ vào 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Đăng Th và bà Nguyễn Thị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2023/0024326 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mai Hương |
Quyết định số 17/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 17/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Đăng Th yêu cầu công nhận TTLH
