|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 17/2024/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 14 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: chị Y T, sinh năm: 1998;
Nơi đăng ký HKTT: thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình.
Nơi ở hiện nay: Số G Đ, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: anh Phan Văn N, sinh năm: 1988;
Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về việc “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Y T và anh Phan Văn N
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, tên là Phan Thị Kim N1, sinh ngày 14/02/2015 và Phan Thị Tú Q, sinh ngày 04/7/2021. Hai bên đương sự thống nhất sau khi ly hôn giao con chung Phan Thị Kim N1 cho anh Phan Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung Phan Thị Tú Q cho chị Y T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, chị Y T và anh Phan Văn N có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con chung mình không trực tiếp nuôi dưỡng mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thoả thuận về tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Y T chịu trách nhiệm nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn và nộp thay cho anh Phan Văn N 75.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003317 ngày 17 tháng 4 năm 2024. Chị Y T đã nộp đủ án phí và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thanh Thảo |
Quyết định số 17/2024/QĐST- HNGĐ ngày 14/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 17/2024/QĐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
