Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ NINH BÌNH

TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2024/QÐST - KDTM

TP. Ninh Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST- KDTM ngày 28 tháng 02 năm 2024.

- Căn cứ Đơn đề nghị đề ngày 05/9/2024 của ông Lò Văn H và bà Quàng Thị T đồng ý với kết quả hòa giải của Tòa án ( Công ty C gửi đến Tòa án vào ngày 09/9/2024).

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ (B). Địa chỉ: T, số A T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của ông L: ông Nguyễn Thanh T1 - Chức vụ: Quyền giám đốc B - Chi nhánh N1. Người đại diện theo ủy quyền lại của ông T1: Ông Hoàng H1 - phó giám đốc B, chi nhánh N1; ông Nguyễn Huy S - Trưởng phòng khách hàng 3, chi nhánh N1; ông Đặng Quang M - phó trưởng phòng Trung tâm xử lý nợ B; Bà Đinh Trần Thanh X - chuyên viên Trung tâm xử lý nợ B; ông Vũ Tuấn N - chuyên viên phòng khách hàng 3, B chi nhánh N1; (Quyết định số 3828/QĐ-BIDV ngày 01/7/2024 và Quyết định ủy quyền số 1112/QĐ-BIDV.NB ngày 11/7/2024).
  • - Bị đơn: Công ty cổ phần G; Địa chỉ: bản T, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La; Người đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Đức T2 - Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Tiến D - Cán bộ Công ty CP G. (giấy ủy quyền số 01 ngày 17/4/2023).
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lò Văn H, sinh năm 1981 và bà Quàng Thị T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về xác định khoản nợ gốc và nợ lãi :

Tính đến hết ngày 19/8/2024, Công ty cổ phần G còn nợ B tổng số tiền là: 54.885.255.612 đ ( Năm mươi tư tỷ, tám trăm tám mươi lăm triệu, hai trăm năm mươi lăm nghìn, sáu trăm mười hai đồng) trong đó: Nợ gốc: 37.273.000.000 đ ( ba mươi bảy tỷ, hai trăm bảy mươi ba triệu đồng); lãi trong hạn 12.563.378.915 đ ( Mười hai tỷ, năm trăm sáu mươi ba triệu, ba trăm bảy mươi tám nghìn, chín trăm mười lăm đồng ), lãi phạt 5.048.876.697 đ (năm tỷ, không trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm bảy mươi sáu nghìn, sáu trăm chín mươi bảy đồng), theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 20148/20/4664753/HĐTD ngày 18/03/2020 và 09 hợp đồng tín dụng cụ thể mà B và Công ty cổ phần G Chiềng P đã ký với nhau gồm : Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.01/20/4664753/HĐTD ngày 24/3/2020; Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.02/20/4664753/HĐTD ngày 26/3/2020; Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.03/20/4664753/HĐTD ngày 27/4/2020; Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.04/20/4664753/HĐTD ngày 28/4/2020; Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.05/20/4664753/HĐTD ngày 29/4/2020; Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.06/20/4664753/HĐTD ngày 29/5/2020; Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.07/20/4664753/HĐTD ngày 09/7/2020; Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.08/20/4664753/HĐTD ngày 17/9/2020; Hợp đồng tín dụng cụ thể số 201480.09/20/4664753/HĐTD ngày 30/9/2020.

2.2. Về phương án trả nợ: Công ty cổ phần G có nghĩa vụ trả nợ cho B theo phương thức, thời hạn, cụ thể như sau:

  • - Chậm nhất đến ngày 19/02/2025, Công ty cổ phần G có nghĩa vụ trả nợ cho B toàn bộ số tiền nợ gốc, tiền lãi tính đến hết ngày 19/8/2024 là 54.885.255.612 đồng trong đó: Nợ gốc: 37.273.000.000 đồng; lãi trong hạn 12.563.378.915 đồng, lãi phạt 5.048.876.697đồng.
  • Kể từ ngày 20/8/2024, cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng hạn mức và 09 hợp đồng tín dụng cụ thể như đã nêu trên.
  • B sẽ xem xét việc miễn, giảm lãi trong trường hợp Công ty cổ phần G thực hiện trả hết nợ gốc và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu đề nghị miễn, giảm lãi theo đúng quy định.
  • Trường hợp Công ty cổ phần G vi phạm nghĩa vụ trả nợ như đã nêu trên (trả nợ không đúng hạn, không trả đủ hoặc không trả mà không được B đồng ý ) thì B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự buộc Công ty cổ phần G thi hành toàn bộ phần nghĩa vụ chưa được thi hành theo quy định của pháp luật.

2.3. Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp Công ty cổ phần G không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì BIDVcó quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ. Các tài sản thế chấp bao gồm:

  • - Tài sản gắn liền với đất là: Tài sản thuộc dự án Nhà máy G1 tại Bản T, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La. Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 573737 ngày 10/10/2016 do UBND tỉnh S cấp ngày 10/10/2016 cho Công ty cổ phần G; tại thửa đất số 01, tờ bản đồ ( không ghi), Địa chỉ: bản T và bản L, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La; Diện tích đất: 45.703 m2; Thời hạn sử dụng đến 17/11/2059; Nguồn gốc sử dụng: Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm; Diện tích chiếm đất của nhà máy: 15.166 m² được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 20027/2019/4664753/HĐBĐ, ngày 30/01/2019, công chứng tại Văn phòng C1 số công chứng 339, quyển số 09/TP/CC-SCC/HĐGD và được đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai Sở tài nguyên và môi trường tỉnh S .
  • - Tài sản thuộc dự án Nhà máy G1 tại Bản T, huyện T, tỉnh Sơn La gồm: Toàn bộ tài sản là máy móc thiết bị, phương tiện truyền dẫn thuộc dây truyền sản xuất Nhà máy G1:01 trạm biến áp 560KVA; 01 máy cấp liệu thùng 1; 01 máy cấp liệu thùng; 01 máy cán thô; 01 máy cán mịn; 01 máy nhào lọc; 01 máy nhào đùn; 01 máy nhào đùn ép chân không; 01 máy cắt gạch; 01 băng tải ; 01 máy nén khí, van đẩy; 01 máy nghiền than; 01 quạt hút lò nung; 01 quạt hút lò sấy; 01 quạt thu hồi nhiệt N10; 01 quạt tuần hoàn C71; 01 tời kéo gòong; 01 tời nâng cửa; 01 tời nâng than; 01 xe phà điện; 01 kích lò nung; 01 kích lò sấy; 01 xe gòong; 01 xe nâng hàng Komatsu; 01 máy ủi Komatsu D50P-16; 01 máy xúc Hyundai SOLA-150; 01 băng tải liệu vào máy cán; theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 20028/2019/4664753/HĐBĐ ngày 30/01/2019 công chứng tại Văn phòng C2 số công chứng 62, quyển số 01/TP/CC-SCC/HĐGD và được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sản tại Thành phố Hà Nội ngày 30/01/2019.
  • Công ty cổ phần G có nghĩa vụ tiếp tục bảo quản, giữ gìn tài sản thế chấp, không thay đổi, sửa chữa cấu hình và các bộ phận của tài sản thế chấp làm giảm sút giá trị tài sản bảo đảm. Việc sửa chữa lớn, sáp nhập, trộn lẫn với các tài sản khác phải thông báo cho B biết và có sự chấp thuận của B (bằng văn bản). Đồng thời, Công ty cổ phần G phải áp dụng các biện pháp cần thiết để tránh nguy cơ giảm sút hoặc mất giá trị tài sản bảo đảm, kể cả việc ngừng khai thác, sử dụng tài sản bảo đảm trên.
  • Trường hợp số tiền xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ thì Công ty cổ phần G có nghĩa vụ sử dụng mọi tài sản và nguồn thu hợp pháp khác để thanh toán hết số tiền còn nợ cho B.
  • B tiếp tục quản lý các giấy tờ về quyền sử dụng, sở hữu tài sản thế chấp để đảm bảo thi hành án.
  • Trường hợp Công ty cổ phần G thi hành xong số tiền phải trả thì B có trách nhiệm giải chấp cho Công ty cổ phần G toàn bộ các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp.

1.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: B tự chịu số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Công ty cổ phần G phải chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 81.442.600đ (tám mươi mốt triệu, bốn trăm bốn mươi hai nghìn, sáu trăm đồng).

Trả lại cho B số tiền tạm ứng án phí là 77.400.000 đ ( bảy mươi bảy triệu, bốn trăm nghìn đồng ) mà B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001028 ngày 28/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Ninh Bình;
  • - VKSND TP Ninh Bình;
  • - VKSND tỉnh Ninh Bình;
  • - Chi cục THADS - TPNB;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu án văn.

THẨM PHÁN

Giang Thị Thúy Thu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2024/QÐST - KDTM ngày 09/09/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự (kinh doanh thương mại)

  • Số quyết định: 16/2024/QÐST - KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Kinh doanh thương mại)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/09/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐCNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger