|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 169/2025/QÐST-HNGĐ |
Quận G, ngày 26 tháng 3 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2025/TLST–HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Ông Nguyễn Công M, sinh năm 1985.
HKTT: Số C Đường số H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Nhà mua tại khóm N, thị trấn B, huyện T, tỉnh An Giang.
2/ Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm 1985.
HKTT: Số C Đường số H, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Số E đường L, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Quan hệ vợ chồng giữa ông Nguyễn Công M và bà Lê Thị Ngọc G được xác lập vào năm 2011, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Hiện nay, bà Lê Thị Ngọc G đang cư trú tại Quận G và có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 7 giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và Khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điểm h, Khoản 2, Điều 39 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015, thì đây là loại việc dân sự yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7.
[2] Về quan hệ hôn nhân:
Trong quá trình giải quyết việc dân sự, các đương sự thống nhất trình bày như sau:
Qua thời gian tìm hiểu được 02 (hai) năm thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 62 Quyển số 01/2011 ngày 17/6/2011.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 13 (mười ba) năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo cả hai trình bày là bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã cùng nhau khắc phục, sửa chữa những thiếu sót nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2024 đến nay. Do cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cả hai cùng yêu cầu Tòa công nhận cho cả hai được thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là không trái đạo đức xã hội, không vi phạm các quy định của pháp luật nên chấp nhận.
[3] Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Công M và bà Lê Thị Ngọc G cùng xác nhận có ba (03) con chung họ, tên: Nguyễn Thiêng Ý, sinh ngày: 06/9/2011; Nguyễn Hoài M1, sinh ngày: 01/6/2016 và Nguyễn Hải L, sinh ngày: 14/9/2022. Các đương sự thỏa thuận:
Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Ngọc G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Thiêng Ý, Nguyễn Hoài M1 và Nguyễn Hải L. Bà Lê Thị Ngọc G không yêu cầu ông Nguyễn Công M cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Công M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Xét thoả thuận trên của các đương sự về con chung là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nghĩ nên công nhận..
[4] Về quan hệ tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
[5] Về quan hệ nợ chung: Các đương sự cam kết không có nên không xem xét giải quyết.
[6] Về lệ phí việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể:
-
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Công M và bà Lê Thị Ngọc G thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 62 Quyển số 01/2011 ngày 17/6/2011 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).
-
- Về con chung: Ông Nguyễn Công M và bà Lê Thị Ngọc G cùng xác nhận có ba (03) con chung họ, tên: Nguyễn Thiêng Ý, sinh ngày: 06/9/2011; Nguyễn Hoài M1, sinh ngày: 01/6/2016 và Nguyễn Hải L, sinh ngày: 14/9/2022. Các đương sự thỏa thuận:
Sau khi ly hôn, bà Lê Thị Ngọc G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nguyễn Thiêng Ý, Nguyễn Hoài M1 và Nguyễn Hải L. Bà Lê Thị Ngọc G không yêu cầu ông Nguyễn Công M cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Nguyễn Công M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con..
-
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
- Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Công M và bà Lê Thị Ngọc G phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0037162 ngày 14 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Công M và bà Lê Thị Ngọc G đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương L1 |
Quyết định số 169/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 169/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
