TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: A1, ngày 18 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2495/2024/HNGĐ - ST ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Trần A, sinh năm 1968;
- - Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1971;
Cùng địa chỉ tạm trú: 22E, khu phố A, phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Ngày 25/10/2024 ông Trần A và bà Nguyễn Thị T có nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà. Ngày 08/11/2024 Tòa án nhân dân thành phố Biên Hoà đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: ông Trần A và bà Nguyễn Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 03 con chung tên Trần Thúy N, sinh ngày 05/11/1999; Trần Nhật H, sinh ngày 22/12/2004 và Trần Thúy H1, sinh ngày 03/09/2006.
Các con đã trưởng thành và có khả năng lao động, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- - Về tài sản chung: không xem xét.
- - Về nợ chung: không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Trần A và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004440 ngày 28/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông A, bà T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |
Quyết định số 2495/2024/HNGĐ - ST ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 2495/2024/HNGĐ - ST
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HOÀ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Anh, bà Tâm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
