Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1685/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1239/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Bà Đào Thị N, sinh năm 1999
  • Địa chỉ thường trú: D Đường A, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Chỗ ở hiện nay: G L, phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
  • - Ông Trần Hữu C, sinh năm 1997
  • Địa chỉ: D Đường A, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:

[1] Ông Trần Hữu C và bà Đào Thị N chung sống với nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2017 ngày 20 tháng 12 năm 2017. Như vậy, hôn nhân giữa ông Trần Hữu C và bà Đào Thị N là hôn nhân hợp pháp.

Sau khi chung sống vợ chồng hạnh phúc được một khoảng thời gian rất ngắn thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do không phù hợp về tính cách, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có sự quan tâm chia sẽ với nhau. Đến nay, ông C và bà N xác định không còn tình cảm với nhau, không thể chung sống với nhau được nữa. Xét tình trạng mâu thuẫn giữa ông Trần Hữu C và bà Đào Thị N đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông C và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Ngọc Lan V, sinh ngày 24/4/2018 và Trần Nhật Anh Q, sinh ngày 15/10/2019. Ông C và bà N thỏa thuận giao 02 con Trần Ngọc Lan V và Trần Nhật Anh Q cho ông C trực tiếp nuôi dưỡng, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Không có.

[4] Về nợ chung: Không có.

[5] Ngày 18 tháng 6 năm 2025, Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung và tài sản chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu C và bà Đào Thị N thuận tình ly hôn.
  • Giấy chứng nhận kết hôn số 47/2017 ngày 20 tháng 12 năm 2017 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Thái Bình cấp cho ông Trần Hữu C và bà Đào Thị N không còn giá trị pháp lý.
  • - Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Ngọc Lan V, sinh ngày 24/4/2018 và Trần Nhật Anh Q, sinh ngày 15/10/2019.
  • Giao 02 con chung tên Trần Ngọc Lan V và Trần Nhật Anh Q cho ông Trần Hữu C trực tiếp nuôi dưỡng, bà Đào Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
  • Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
  • Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
  • - Về tài sản chung: Không có
  • - Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà ông Trần Hữu C và bà Đào Thị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0062154 ngày 19 tháng 5 năm 2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông C và bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - UBND xã Đông Quý, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Hồ Thị Thu Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1685/2025/QÐST-HNGĐ ngày 26/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1685/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger