Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1682/2025/QĐST–HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1229/2025/HNST ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Châu Thị Kim S, sinh năm: 1984.

Địa chỉ: C Đường D, Tổ I, Khu phố B, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1983.

Địa chỉ thường trú: 134/109/86 L, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: 59 Đường A T, phường A, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 84 và Điều 85 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 17 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Châu Thị Kim S, sinh năm: 1984;

Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1983;

Giấy chứng nhận kết hôn số 03, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường G, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/01/2015 cho ông Nguyễn Thanh T và bà Châu Thị Kim S không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1

- Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Châu Thị Kim S có 01 con chung tên Nguyễn Châu Minh T1, sinh ngày 24/4/2017. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Châu Minh T1, sinh ngày 24/4/2017 cho bà S trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng.

Ghi nhận sự tự nguyện của bà S về việc không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân và gia đình:

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Châu Thị Kim S tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0071955 do Chi cục thi hành thành phố T lập ngày 12 tháng 5 năm 2025. H lại cho bà S số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Thanh T không phải chịu án phí ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.HCM;
  • - Cơ quan đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THA DS thành phố Thủ Đức;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Xuân Dũng

2

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1682/2025/QĐST–HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1682/2025/QĐST–HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger