TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 168/2024/QÐST - HNGĐ | Ba Tri, ngày 25 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 290/2024/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1999;
- Bị đơn: Anh Đỗ Khắc T1, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Khắc T1. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 11, ngày 04/3/2019 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về con chung: Quá trình sống chung, chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Khắc T1 có 01 (một) con chung Đỗ Vỹ K, sinh ngày 03/9/2018.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Khắc T1 khai thống nhất không có.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Khắc T1 khai thống nhất không có.
- Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Cẩm T đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002358 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Cẩm T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Vỹ K, sinh ngày 03/9/2018.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu anh Đỗ Khắc T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Đỗ Khắc T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Thị Yến Nhi |
Quyết định số 168/2024/QÐST - HNGĐ ngày 25/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 168/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Khắc T1. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 11, ngày 04/3/2019 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1.Về con chung: Quá trình sống chung, chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Khắc T1 có 01 (một) con chung Đỗ Vỹ K, sinh ngày 03/9/2018. Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Cẩm T có quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Vỹ K, sinh ngày 03/9/2018. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu anh Đỗ Khắc T1 cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đỗ Khắc T1 không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Khắc T1 khai thống nhất không có. 2.3. Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Đỗ Khắc T1 khai thống nhất không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Cẩm T đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí chị T phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002358 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre
