|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY N TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 168 /2024/QÐST-HNGĐ |
Mỏ Cày N, ngày 23 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 314/2024/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Lê Thành N, sinh năm 1995; Nơi cư trú: Ấp An Vĩnh 2, xã Đ, huyện M, tỉnh B
- Nguyễn Thị Thúy Q, sinh năm 2001; Nơi cư trú: Ấp An Vĩnh 2, xã Đ, huyện M, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thành N và chị Nguyễn Thị Thuý Q thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Lê Thành N được trực tiếp nuôi con chung là cháu Lê Thành Đ, sinh ngày 03/07/2020. Chị Q không cấp dưỡng nuôi con do anh N không yêu cầu.
- - Về tài sản chung: Anh Lê Thành N và chị Nguyễn Thị Thúy Q trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Lê Thành N và chị Nguyễn Thị Thúy Q trình bày không có, không yêu cầu giải quyết
- Về lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh N, chị Q có nghĩa vụ nộp, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0002194 ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Anh N chị Q đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |
Quyết định số 168 /2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY N TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 168 /2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY N TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nam bà Quyên thuận tình ly hôn
