|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1678/2024/QĐST–HNGĐ |
Thành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 935/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, về việc “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Doãn Hữu Đ, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
Và bà B Trần Nguyễn Diễm B1, sinh năm 1983;
Địa chỉ: 3 Đường số A, Tổ C, Khu phố C, phường L, thành phố T, T phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là việc dân sự và người yêu cầu hiện cư trú tại thành phố T. Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về yêu cầu của đương sự:
Ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn vì trong quá trình chung sống cả hai phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để ông Đ và bà B1 đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42, Quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai cấp ngày 13/9/2011. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà B1 là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp.
Trong thời gian chung sống, ông Đ và bà B1 có nhiều khác biệt về quan điểm, lối sống, hai bên không thể chia sẻ và nhận thấy không còn tình cảm. Ông Đ và bà B1 đã cố gắng hàn gắn để duy trì hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn để ổn định cuộc sống.
Xét mâu thuẫn giữa ông Đ và bà B1 là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đ và bà B1 là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
Xét sự thỏa thuận trên của ông Đ và bà B1 không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên ghi nhận.
[3] Về con chung: Ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 có hai con chung tên Doãn Hoàng T, sinh ngày 08/4/2012 và Doãn Hoàng S, sinh ngày 15/5/2015. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao hai con chung cho bà B1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.
[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ và bà B1 đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026360 do Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 16/4/2024.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 42, Quyển số: 01 do Ủy ban nhân dân xã I, huyện Đ, tỉnh Gia Lai cấp ngày 13/9/2011 cho ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- - Về con chung: Ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 có hai con chung tên Doãn Hoàng T, sinh ngày 08/4/2012 và Doãn Hoàng S, sinh ngày 15/5/2015. Ông Đ và bà B1 cùng thỏa thuận giao hai con chung cho bà B1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên thỏa thuận tự giải quyết.
- Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
- Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
- Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Hai bên thi hành dưới sự giám sát của Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2. Về lệ phí:
Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Doãn Hữu Đ và bà Trần Nguyễn Diễm B1 phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Đ và bà B1 đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026360 do Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức lập ngày 16/4/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |
Quyết định số 1678/2024/QĐST–HNGĐ ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1678/2024/QĐST–HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THUAN TINH LY HON
