|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1677/2023/QÐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1554/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980
- Ông Trần Xuân Đ, sinh năm 1969
Địa chỉ cư trú: Số 404/37 đường Q, Phường M, quận G, Thành phố H.
Địa chỉ cư trú: Số 404/37 đường Q, Phường M, quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị N và ông Trần Xuân Đ là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 215 ngày 01/12/2016 do Ủy ban nhân Phường M, quận G, TP. Hồ Chí Minh
[2] Theo đơn yêu cầu của đương sự và tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/12/2023, bà N và ông Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Bà N và ông Đ có hai con chung tên Trần Nguyễn Anh Th, sinh ngày 06/9/2012 và Trần Nguyễn Phương U, sinh ngày 08/01/2019. Hai bên thỏa thuận, bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung đến tuổi trưởng thành, bà N không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, bà N và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà N và ông Đ thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Xuân Đ thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 215 ngày 01/12/2016 do Ủy ban nhân Phường M, quận G, TP. Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Thị N và ông Trần Xuân Đ hết hiệu lực.
Về con chung: Có hai con chung tên Trần Nguyễn Anh Th, sinh ngày 06/9/2012 và Trần Nguyễn Phương U, sinh ngày 08/01/2019. Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Bà N không yêu cầu ông Trần Xuân Đ cấp dưỡng nuôi con.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Các bên có thể thỏa thuận thay đổi phương thức cấp dưỡng, tạm ngừng cấp dưỡng trong trường hợp người có nghĩa vụ cấp dưỡng lâm vào tình trạng khó khăn về kinh tế mà không có khả năng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà N và ông Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Xuân Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà N và ông Đ đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2023/0013035 ngày 05/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông Đ đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thành Huế |
Quyết định số 1677/2023/QÐST-HNGĐ ngày 27/12/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1677/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Xuân Đ yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn và nuôi con
