Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1672/2023/QĐST-HNGĐ

Gò Vấp, ngày 29 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1283/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Thị Hải Y, sinh năm 1990; địa chỉ: Số A Quang Trung, Phường 10, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Đỗ Đình H, sinh năm 1988; địa chỉ: Số I Thống Nhất, Phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Hôn nhân giữa ông H và bà Y là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 014 quyển số 01/2015, ngày 17 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 27 tháng 9 năm 2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/12/2023 ông H và bà Y yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, có 02 con chung.

[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy ông H và bà Y thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, đã thoả thuận được việc nuôi con chung, trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hải Y và ông Đỗ Đình H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số số 014 quyển số 01/2015, ngày 17 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân phường 11, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực).

- Về con chung: Có hai con chung tên là hai con chung là Đỗ Ngọc Linh Đ, sinh ngày 28/11/2017 và Đỗ Đình P, sinh ngày 18/12/2015. Giao cho ông Đỗ Đình H là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bà Trần Thị Hải Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 5.000.000 đồng, mỗi con là 2.500.000 đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bắt đầu thực hiện từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ khi ông Đỗ Đình H có đơn yêu cầu thi hành án, bà Trần Thị Hải Y chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng bà Trần Thị Hải Y còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm thi hành được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ kiên này.

2. Về lệ phí: Lệ phí phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Y, ông H phải chịu mỗi người 150.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã đóng tạm nộp, theo biên lai thu số AA/2023/0012583 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Y, ông H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Q.Gò Vấp;
  • - UBND P.11, Q. Gò Vấp;
  • - Chi cục THADS Q. Gò Vấp
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Chu Thị Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1672/2023/QĐST-HNGĐ ngày 29/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về hôn nhân và gia đình (công nhận thuận tình ly hôn)

  • Số quyết định: 1672/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình (Công nhận thuận tình ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/12/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger