|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 167/2024/QÐST-HNGĐ |
Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 58, 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 156/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Bà Lê Thị D, sinh năm 1959
- - Ông Trần Văn Q, sinh năm 1957
- Cùng HKTT và nơi ở: Tổ I phường P ( nay là số B ngõ E đường P, quận B, thành phố Hà Nội)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1]. Bà Lê Thị D và ông Trần Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện T ( nay là phường P, quận B, thành phố Hà Nội) vào ngày 12/4/1981, đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Bà Lê Thị D và ông Trần Văn Q yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
[3]. Về con chung: Bà Lê Thị D và ông Trần Văn Q có 02 con chung là: Trần Anh Q1, sinh ngày 22/01/1982 và Trần Anh Q2, sinh ngày 04/10/1983 .
Các con chung đều đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[4]. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
[5]. Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[6]. Về Lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị D và ông Trần Văn Q được miễn lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị D và ông Trần Văn Q
- Về con chung: Bà Lê Thị D và ông Trần Văn Q có 02 con chung là: Trần Anh Q1, sinh ngày 22/01/1982 và Trần Anh Q2, sinh ngày 04/10/1983 .
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết
Các con chung đều đã trưởng thành, nên Tòa án không xem xét giải quyết.
II. Về Lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị D và ông Trần Văn Q được miễn lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12, Điều 14 Nghị quyết số 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Trang |
Quyết định số 167/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 167/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐCN TTLH giữa D-Q
