Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: A, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 335/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X.

      Địa chỉ trụ sở: Tầng H, Văn phòng số L+16 Tòa nhà V - số G L, phường B, Quận A, TP ...

      Địa chỉ liên hệ: 223, đường H, khu phố D, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

      Đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Thị Hà P – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

      Đại diện theo ủy quyền được khởi kiện: Ông Trần Quốc C – Chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng TMCP X – Chi nhánh Đ1 (theo văn bản ủy quyền số 617/2023/EIB/UQ-CTHĐQT ngày 29/12/2023).

      Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đặng Bá Đ - Chức vụ: Trưởng phòng khách hàng cá nhân – Chi nhánh Đ1 (theo giấy ủy quyền ngày 19/7/2024).

      Địa chỉ liên hệ: 223, đường H, khu phố D, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

    • - Bị đơn: Ông Trịnh Đình H, sinh năm 1989 và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1991.

      Cùng địa chỉ đăng ký thường trú: Xóm A, xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

      Hiện cùng cư trú tại: Tổ B, khu phố B, phường K, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Ông Trịnh Đình H và bà Nguyễn Thị B đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi (tính đến hết ngày 16/8/2024) là 2.094.091.130 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 1.950.000.000 đồng; nợ lãi là 144.091.130) và các khoản lãi phát sinh mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số LVA22009278/1801 ký kết ngày 21/10/2022 kể từ ngày 17/8/2024 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

    • Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    • - Ông Trịnh Đình H và bà Nguyễn Thị B đồng ý dùng tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất (có diện tích 1.097,2m²) quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Thuộc thửa đất số 104, tờ bản đồ 53) tọa lạc tại xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bình Phước (theo Hợp đồng thế chấp số 455/EIB.ĐN – TDCN/TC/2022 ký ngày 21/10/2022) để đảm bảo thi hành án.

    • - Ông Trịnh Đình H và bà Nguyễn Thị B đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP X số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng chi phí tố tụng (xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp đảm bảo cho khoản vay).

    • Về án phí DS - HGT: Ông Trịnh Đình H và bà Nguyễn Thị B đồng ý nộp số tiền 36.940.911 (ba mươi sáu triệu, chín trăm bốn mươi nghìn, chín trăm mười một) đồng án phí dân sự hòa giải thành. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 35.597.210 (Ba mươi lăm triệu, năm trăm chín mươi bảy nghìn, hai trăm mười) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003085 ngày 29/3/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP. Biên Hòa;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

2

THẨM PHÁN

Bùi Thế Mạnh

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 335/2023/TLST-DS ngày 26/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 335/2023/TLST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Ông Trịnh Đình H và bà Nguyễn Thị B đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP X tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi (tính đến hết ngày 16/8/2024) là 2.094.091.130 đồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger