Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1669/2025/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 20 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1248/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích N, sinh năm 1995;

Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 26/4/2022;

Địa chỉ thường trú: Số A Đường số C, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh;

Địa chỉ liên lạc: Số H Đường số A, khu dân cư V, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Cao Tài T, sinh năm 1988;

Căn cước công dân số: [...], cấp ngày 15/3/2022;

Địa chỉ: Số A Đường số C, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; 56; 57; 81; 82; 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Cao Tài T và bà Lê Thị Bích N.

    Quan hệ hôn nhân của ông T1 và bà N theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 80/2019 do Ủy ban nhân dân xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu cấp ngày 04/11/2019 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Ông T và bà N xác định quá trình chung sống, ông bà có 02 con chung là Cao Hiếu Đ, sinh ngày 25/11/2021 và Cao Kỳ Đ1, sinh ngày 04/12/2019. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Đ và trẻ Đ1 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T cấp dưỡng nuôi trẻ Đ và trẻ Đ1 với mức cấp dưỡng 6.000.000đồng/tháng (Mỗi trẻ 3.000.000đồng/tháng). Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 12 (mười hai) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt hoặc có căn cứ thay đổi theo quy định pháp luật.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.

    Các bên thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

    Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

    Quyền và nghĩa vụ của ông T, bà N về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

    2.2 Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

    2.3 Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

    Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà N tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà bà N đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0062171 ngày 20/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân xã Phong Thạnh Tây, thị xã Gia Rai, tỉnh Bạc Liêu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Hiếu

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1669/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1669/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Bích N và Cao Tài T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger