Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

Số: 166/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 225/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Hồng L – Sinh năm: 1979. Địa chỉ: Tổ C, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Duy A – Sinh năm: 1983. Địa chỉ: Tổ C, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A kết hôn với nhau vào năm 2006 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2006, ngày 25/10/2006). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông L và bà A về chung sống tại địa chỉ: Tổ C, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2020 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông L và bà A đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về con chung: Ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A xác nhận có 03 con chung tên Trần Duy T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2007; con chung tên Trần Hồng Phương T1, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2015 và con chung tên Trần Hồng Phương T2, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà Nguyễn Thị Duy A là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Duy T và con chung tên Trần Hồng Phương T2 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Trần Hồng L là người nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Hồng Phương T1 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông L và bà A tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Không có.

[4] Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A xác nhận có 03 con chung và thống nhất thoả thuận: Bà Nguyễn Thị Duy A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Duy T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 2007 và con chung tên Trần Hồng Phương T2, sinh ngày 01 tháng 01 năm 2019 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Trần Hồng L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Trần Hồng Phương T1, sinh ngày 25 tháng 7 năm 2015 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng bên nào.

Bên không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A xác nhận vợ chồng không có.

- Về nợ chung: Ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A xác nhận vợ chồng không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000₫ ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001680 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- VKSND quận Cẩm Lệ;

- Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;

- UBND phường Hòa Thọ Tây;

(theo Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2006, ngày 25/10/2006)

- Lưu hồ sơ vụ

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thu Trang

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 166/2024/QÐST-HNGĐ ngày 26/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung

  • Số quyết định: 166/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 26/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Trần Hồng L và bà Nguyễn Thị Duy A thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger